Tư vấn luật Tại Thành Phố Hồ Chình Minh

Thứ Sáu, 30 tháng 9, 2016

Tư vấn thủ tục cho nhà đầu tư khai thuế giá trị gia tăng

by
Hỏi: Cháu chào quý văn phòng luật TP.HCM, hôm nay cháu có một câu gửi đến văn phòng mong được giải đáp. Bố cháu đang thực hiện dự án đầu tư, cháu muốn hỏi thủ tục khai thuế GTGT cho nhà đầu tư như thế nào? Cháu chúc quý văn phòng có ngày làm việc vui vẻ và hiệu quả. Cháu xin chân thành cảm ơn!

Tư vấn thủ tục nhà đầu tư khai thuế giá tị gia tăng


Trả lời:
Chào bạn, cảm ơn bạn đã quan tâm và gửi câu hỏi về cho văn phòng luật TP.HCM, chúng tôi đưa ra ý kiến tư vấn như sau:
Trình tự thực hiện:
+   Người nộp thuế chuẩn bị số liệu, lập tờ khai và gửi đến cơ quan thuế chậm nhất vào ngày 20 của tháng sau tháng phát sinh.
+   Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ, xử lý và theo dõi nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.
+   Người nộp thuế tự nộp tiền thuế vào Ngân sách Nhà nước theo số thuế đã kê khai
Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp tại cơ quan thuế quản lý người nộp thuế hoặc qua hệ thống bưu chính
Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ, bao gồm:
 +   Tờ khai thuế GTGT mẫu số 02/GTGT
 + Bảng kê hoá đơn hàng hoá dịch vụ mua vào trong tháng, mẫu số 01-2/GTGT (nếu không có phát sinh thì không phải khai)
 Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
 Thời hạn giải quyết: Không phải trả lại kết quả cho người nộp thuế
 Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
 Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
 + Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục thuế
 + Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục thuế
 Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Tờ khai thuế gửi đến cơ quan thuế không có kết quả giải quyết
 Lệ phí (nếu có):
 Hướng dẫn kê khai:
Lập Tờ khai thuế GTGT của dự án đầu tư – mẫu số 02/GTGT:
 + Số liệu để lập Tờ khai này căn cứ vào mục 4 của Bảng kê hóa đơn, chứng từ HHDV mua vào mẫu số 01-2/GTGT;
 Lưu ý:
 + Trong một kỳ tính thuế, lập 01 Tờ khai thuế GTGT cho dự án đầu tư mẫu số 02/GTGT gửi cơ quan thuế; Nếu có nhiều dự án đầu tư thì khai và theo dõi chi tiết cho từng dự án trên Bảng kê hóa đơn HHDV mua vào và trên Sổ kế toán của doanh nghiệp;
+ Đối với dự án đầu tư cùng tỉnh/TP trực thuộc TW với trụ sở chính: thuế GTGT của dự án đầu tư được bù trừ với thuế GTGT phải nộp cúa hoạt động SXKD cùng kỳ tính thuế: Chỉ tiêu 28a của Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đẫu tư mẫu số 02/GTGT để khai vào chỉ tiêu số 40b của Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT;
 +   Chỉ kết chuyển bù trừ bằng số thuế phải nộp trong kỳ; Tiền thuế của dự án đầu tư chưa được hoàn đến kỳ kê khai của dự án đầu tư DN có thể để nghị hoàn hoặc chuyển kỳ sau;
 +   Đối với dự án đầu tư khác tỉnh/TP trực thuộc TW với trụ sở chính:không bù trừ với thuế GTGT của hoạt động SXKD trong kỳ; đề nghị hoàn, bàn giao cho DN mới hoặc chuyển kỳ sau.
 Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006;
+ Thông tư số 28 /2011/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Gửi bạn tham khảo!
Mọi chi tiết xin liện hệ:
Công ty luật Danh Chính – Văn phòng luật TP.HCM
Địa chỉ: Lầu 4 Khu 4 Tòa nhà Indochina Park Tower, Số 4 Nguyễn Đình Chiểu, phường Đa Kao, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.
ĐT :(08) 6 2876 830
ĐT :(08) 6 2876 831
Fax:(08) 6 2876 832
Email: sg.danhchinh@gmail.com

Chuyên gia luật sư tư vấn về " Điều kiện và thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ,nhận con ngoài giá thú.

by

Điều kiện và thủ tục nhận cha, mẹ, con ngoài giá thú.

Câu hỏi: 

Tôi là con riêng của bố, mẹ tôi vì mắc bệnh hiểm nghèo mà đã qua đời. Bây giờ tôi muốn làm muốn nhận bố đẻ của mình. Vậy xin hỏi luật sư điều kiện và thủ tục để đăng kí nhận bố đẻ là phải như thế nào? Mong luật sư chỉ giúp.

Trả lời:
 Luật Danh Chính văn phòng Hồ Chí Minh xin được tư vấn về câu hỏi của bạn như sau:

Điều kiện để đăng ký nhận cha, mẹ, nhận con ngoài giá thú:

- Người nhận và người được nhận là cha, mẹ, con phải còn sống vào thời điểm đăng ký việc nhận cha, mẹ, con. Việc nhận cha, mẹ, con là tự nguyện, không có tranh chấp giữa những người có quyền, lợi ích liên quan đến việc nhận cha, mẹ, con.

- Người con đã thành niên hoặc người giám hộ của người con chưa thành niên hoặc đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự cũng được làm thủ tục nhận cha, mẹ, con trong trường hợp cha, mẹ đã chết nếu việc nhận cha, mẹ là tự nguyện không có tranh chấp giữa những người có quyền  và lợi ích liên quan đến việc nhận cha, mẹ.

- Trường hợp cha, mẹ của trẻ chung sống với nhau như vợ chồng, nhưng không đăng ký kết hôn, người mẹ để con lại cho người cha và bỏ đi không xác định được địa chỉ, thì người cha làm thủ tục nhận con, không cần phải có ý kiến của người mẹ.

- Trường hợp con sinh ra trước ngày cha, mẹ đăng ký kết hôn và được cha mẹ thừa nhận, thì tên của người cha sẽ được ghi ngay trong Giấy khai sinh và Sổ đăng ký khai sinh của người con mà người cha không phải làm thủ tục nhận con.

Thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, nhận con ngoài giá thú:

1. Người nhận cha, mẹ, con điền và nộp mẫu tờ khai về việc nhận cha, mẹ, con tại tại trụ sở UBND xã, phường, thị trấn nơi cư trú của người nhận hoặc người được nhận là cha, mẹ, con. (Trường hợp cha hoặc mẹ nhận con chưa thành niên, thì phải có sự đồng ý của người hiện đang là mẹ hoặc cha, trừ trường hợp người đó đã chết, mất tích, mất năng lực hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự)

2. Người đi đăng ký phải xuất trình các giấy tờ sau:

- Bản chính hoặc bản sao Giấy khai sinh của người đ­ược nhận là con (trong trường hợp nhận con); của người nhận cha, mẹ (trong trường hợp xin nhận cha, mẹ).

- Bản chính CMND, hộ khẩu của người nhận và người được nhận là cha, mẹ, con.

- Các giấy tờ, tài liệu, đồ vật hoặc các chứng cứ khác để chứng minh giữa người nhận và người đ­ược nhận có mối quan hệ cha, mẹ, con (nếu có).

- Giấy chứng tử của cha, mẹ trong trường hợp nhận cha, mẹ đã chết.

Thời hạn giải quyết và lệ phí:

- Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu xét thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng sự thật và không có tranh chấp, UBND xã, phường, thị trấn nơi cư trú của người nhận hoặc người được nhận là cha, mẹ, con thực hiện đăng ký việc nhận cha, mẹ, con. Trường hợp cần xác minh có thể kéo dài thêm không quá 5 ngày.

- Lệ phí: 10.000 đồng

Một số điểm lưu ý:

- Thẩm quyền đăng ký: UBND cấp xã, nơi cư trú của người nhận hoặc người được nhận là cha, mẹ, con thực hiện đăng ký việc nhận cha, mẹ, con.

- Khi đăng ký việc nhận cha, mẹ, con, các bên cha, mẹ, con phải có mặt, trừ trường hợp người được nhận là cha hoặc mẹ đã chết.

- Cán bộ tư pháp hộ tịch ghi vào sổ đăng ký việc nhận cha, mẹ, con và quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con. Chủ tịch UBND cấp xã ký và cấp cho mỗi bên một bản chính quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con. Bản sao quyết định được cấp theo yêu cầu của các bên.

 - Bổ sung, cải chính sổ đăng ký khai sinh và giấy khai sinh của người con:

+ Căn cứ vào quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con, UBND cấp xã, nơi đã đăng ký khai sinh cho người con ghi bổ sung phần khai về cha, mẹ trong sổ đăng ký khai sinh và bản chính giấy khai sinh của người con (nếu phần khai về cha, mẹ trước đây để trống).

+ Trường hợp sổ đăng ký khai sinh đã chuyển lưu 1 quyển tại UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thì UBND cấp xã thông báo cho UBND cấp huyện để ghi tiếp việc bổ sung. Trường hợp phần khai về cha, mẹ trong sổ đăng ký khai sinh và bản chính giấy khai sinh của người con đã ghi tên người khác, không phải là cha, mẹ đẻ, thì đương sự phải làm thủ tục cải chính theo quy định.

Trên đây là những kiến thức chúng tôi gửi đến bạn để tham khảo. Nếu như còn chưa rõ điều gì hoặc gặp trở ngại gì trong việc làm thủ tục nhận bố đẻ xin vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và giải quyết kịp thời.
Tham khảo thêm:

Mọi thắc mắc xin gửi về:
Văn phòng Luật Danh Chính tại TP. Hồ Chí Minh- Phòng tư vấn Luật hôn nhân và gia đình.
Lầu 4 Khu 4 Tòa nhà Indochina Park Tower, Số 4 Nguyễn Đình Chiểu, phường Đa Kao, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.
ĐT : (08) 6 2876 830 - (08) 6 2876 831
Fax:(08) 6 2876 832
Email: sg.danhchinh@gmail.com


Luật sư nói về điều kiện xóa nợ tiền thuế, tiền phạt cho doanh nghiệp

by
Hỏi: Chào văn phòng luật TP.HCM. Tôi có một thắc mắc mong được luật sư giả đáp. Công ty tôi làm ăn bị thua lỗ, có công văn tạm ngừng hoạt động đến tháng 4/2015 và khi hết hạn công ty tôi đã khai lại thuế bình thường cho cơ quan. Tuy nhiên, công ty hoạt động đến cuối năm 2015 thì lại ngừng hoạt động tiếp. Luật sư cho tôi hỏi, để miễn giảm thuế, xóa nợ tiền thuế thì cần điều kiện gì?

Luật Danh Chính nói về điều kiện xóa nợ xấu tiền thuế


Trả lời:
Về vấn đề miễn thuế, giảm thuế và xóa nợ tiền thuế, tiền phạt, Điều 61, Điều 65 Luật Quản lý Thuế 2006 sửa đổi bổ sung năm 2012 quy định như sau:
 “Điều 61. Miễn thuế, giảm thuế
 Cơ quan quản lý thuế thực hiện miễn thuế, giảm thuế đối với các trường hợp thuộc diện miễn thuế, giảm thuế được quy định tại các văn bản pháp luật về thuế.”
 “Điều 65. Trường hợp được xoá nợ tiền thuế, tiền phạt
 1. Doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản đã thực hiện các khoản thanh toán theo quy định của pháp luật phá sản mà không còn tài sản để nộp tiền thuế, tiền phạt.
 2. Cá nhân được pháp luật coi là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự mà không có tài sản để nộp tiền thuế, tiền phạt còn nợ.
3. Các khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của người nộp thuế không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này mà cơ quan quản lý thuế đã áp dụng tất cả các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế quy định tại khoản 1 Điều 93 của Luật này và các khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt này đã quá mười năm, kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, nhưng không có khả năng thu hồi.”
Áp dụng các quy định trên, nếu công ty bạn không thuộc diện được miễn, giảm thuế thì hiện nay, khi không có khả năng chi trả, công ty có thể xin xóa nợ tiền thuế, tiền phạt trong các trường hợp sau:
 Trường hợp 1: Sau khi công ty bạn hoàn thành thủ tục phá sản. Cụ thể, nếu sau khi công ty tuyên bố phá sản, đã thực hiện các khoản thanh toán theo quy định của pháp luật mà không còn tài sản để nộp tiền thuế, tiền phạt thì có thể làm hồ sơ xin xóa nợ tiền thuế, tiền phạt. 
 Trường hợp 2: Cơ quan quản lý thuế đã áp dụng tất cả các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế và các khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt này đã quá mười năm, kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, nhưng không có khả năng thu hồi.
Trường hợp 3: Theo Thông tư số 179/2013/TT-BTC, công ty bạn có thể được xóa tiền thuế, tiền phạt phát sinh từ trước ngày 01/07/2007 còn nợ không có khả năng thu hồi, bao gồm cả khoản tiền thuế, tiền phạt phát sinh phải nộp trước 01/07/2007 nhưng phát hiện, ấn định thu sau ngày 01/07/2007 nếu công ty bạn là doanh nghiệp nhà nước đã có quyết định giải thế, doanh nghiệp nhà nước hoàn thành cổ phần hóa, doanh nghiệp nhà nước được giao bán theo Nghị định số 103/1999/NĐ-CP, Nghị định 80/2005 hoặc doanh nghiệp nhà nước được xác định theo Khoản 22 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2005. 
Trong trường hợp này, tiền thuế được xóa bao gồm: thuế môn bài, thuế doanh thu, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế nhà đất, thuế lợi tức, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao, thuế tài nguyên, thuế sử dụng đất nông nghiệp. Tiền phạt được xóa bao gồm: tiền phạt chậm nộp, tiền phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế. Các trường hợp được xóa nợ tiền thuế, tiền phạt phát sinh trước ngày 01 tháng 7 năm 2007 thì đồng thời được xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp phát sinh trên khoản tiền thuế, tiền phạt được xóa.
Nếu còn vấn đề nào mong muốn được tư vấn vui lòng liên hệ với công ty luật Danh chính hoặc gọi hotline “0906 199 119” gặp luật sư tư vấn một cách chính xác nhất – nhanh nhất.
Email:  sg.danhchinh@gmail.com
Website: http://luatdanhchinh.com

Luật sư tư vấn cho câu hỏi " Nhận con riêng có cần sự cho phép của vợ hay không"

by

Nhận con riêng có cần sự đồng ý của vợ.

Câu hỏi:
Xin chào luật sư của Luật Danh Chính, cho tôi xin hỏi: hiện tại tôi có một đứa con riêng ở bên ngoài. Tôi với người vợ hiện tại có với nhau 2 đứa con gái nên bây giờ tôi muốn làm thủ tục nhận đứa con trai này. Luật sư cho tôi hỏi: Tôi muốn làm thủ tục nhận con riêng có cần sự cho phép của vợ hay không? Và nếu nhận thì thủ tục tiến hành nhận con riêng phải làm những gì.? Mong luật sư tư vấn.

Trả lời:
Theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về Quyền nhận con:

1. Cha, mẹ có quyền nhận con, kể cả trong trường hợp con đã chết.

2. Trong trường hợp người đang có vợ, chồng mà nhận con thì việc nhận con không cần phải có sự đồng ý của người kia.

Thủ tục tiến hành nhận con được quy định tại Nghị định 158/2005/NĐ-CP:

 1. Người nhận cha, mẹ, con phải nộp Tờ khai (theo mẫu quy định). Trong trường hợp cha hoặc mẹ nhận con chưa thành niên, thì phải có sự đồng ý của người hiện đang là mẹ hoặc cha, trừ trường hợp người đó đã chết, mất tích, mất năng lực hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.

Kèm theo Tờ khai phải xuất trình các giấy tờ sau đây:
a) Giấy khai sinh (bản chính hoặc bản sao) của người con;
b) Các giấy tờ, đồ vật hoặc các chứng cứ khác để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con (nếu có)

2. Trong thời hạn 5 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu xét thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng sự thật và không có tranh chấp, thì Uỷ ban nhân dân cấp xã đăng ký việc nhận cha, mẹ, con.

Trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 5 ngày.

3. Khi đăng ký việc nhận cha, mẹ, con, các bên cha, mẹ, con phải có mặt, trừ trường hợp người được nhận là cha hoặc mẹ đã chết. Cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký việc nhận cha, mẹ, con và Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho mỗi bên một bản chính Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con. Bản sao Quyết định được cấp theo yêu cầu của các bên.

Như vậy, việc nhận con ngoài giá thú của chồng không cần sự đồng ý của vợ, và tiến hành thủ tục nhận con theo đúng quy định pháp luật.
Bài viết có liên quan:

Nếu còn vướng mắc điều gì xin vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn kịp thời

Văn phòng Luật Danh Chính tại TP. Hồ Chí Minh- Phòng tư vấn Luật hôn nhân và gia đình.
Lầu 4 Khu 4 Tòa nhà Indochina Park Tower, Số 4 Nguyễn Đình Chiểu, phường Đa Kao, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.
ĐT : (08) 6 2876 830 - (08) 6 2876 831
Fax:(08) 6 2876 832
Email: sg.danhchinh@gmail.com

Luật Danh Chính tư vấn thủ tục giải thể văn phòng đại diện công ty TNHH một thành viên.

by
Thủ tục giải thể văn phòng đại diện


Câu hỏi:

Chào luật sư, xin cho hỏi: Công ty tôi là công ty TNHH 1 thành viên, hiện nay tôi có văn phòng đại diện tại quận Từ Liêm. Vì làm ăn không mấy thuận lợi nên tôi muốn giải thể văn phòng đại diện. Vậy luật sư cho tôi hỏi thủ tục giải thể văn phòng đại diện bao gồm những gì? Mong nhận được câu trả lời từ các luật sư. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trả lời:

Chào bạn, rất vui vì bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi về cho chúng tôi. Sau đây xin được giải đáp thắc mắc của bạn.

Bước 1: Nộp hồ sơ xin giải thể văn phòng đại diện tại chi cục thuế nơi đặt địa chỉ văn phòng đại diện
Bước 2: Nộp hồ sơ xin trả con dấu cho Phòng quản lý dấu – công an Hà Nội. Nếu chưa khắc xin làm đơn xin xác nhận chưa khắc dấu văn phòng đại diện.

Bước 3: Nộp hồ sơ giải thể văn phòng đại diện vào Sở kế hoạch đầu tư Hà Nội. Hồ sơ giải thể văn phòng đại diện bao gồm các giấy tờ sau:

- Thông báo chấm dứt hoạt động văn phòng đại diện (mẫu quy định);
- Quyết định của Chủ sở hữu (hoặc Chủ tịch hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty) về việc chấm dứt hoạt động văn phòng đại diện (mẫu tham khảo)Hoặc quyết định thu hồi Giấy chứng nhận hoạt động văn phòng đại diện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Danh sách chủ nợ và số nợ chưa thanh toán, gồm cả nợ thuế của văn phòng đại diện và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội; (mẫu tham khảo)
- Danh sách người lao động và quyền lợi tương ứng hiện hành của người lao động; (mẫu tham khảo)
- Giấy xác nhận của cơ quan công an về việc hủy con dấu của văn phòng đại diện hoặc văn bản xác nhận chưa khắc dấu văn phòng đại diện (đối với trường hợp chưa khắc dấu văn phòng đại diện);
- Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện;

Trên đây là giải đáp chúng tôi đưa ra để bạn tham khảo, nếu như còn có điều gì chưa rõ hãy gửi phản hồi về cho chúng tôi hoặc liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được giải quyết.
Có thể bạn quan tâm:

Mọi thắc mắc xin vui lòng gửi về:
Văn phòng Luật Danh Chính tại TP. Hồ Chí Minh- Phòng tư vấn Luật doanh nghiệp.
Lầu 4 Khu 4 Tòa nhà Indochina Park Tower, Số 4 Nguyễn Đình Chiểu, phường Đa Kao, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.
ĐT : (08) 6 2876 830 - (08) 6 2876 831
Fax:(08) 6 2876 832

Tư vấn pháp lý về hoàn lại thuế giá trị gia tăng

by
Hỏi: Công ty tôi hiện đang tiến hành đầu tư thêm dự án về dầu mỏ khí, tuy nhiên, chỉ đang trong giai đoạn đầu, thời gian đầu tư trên 1 năm. Tôi muốn nhờ luật sư tư vấn giúp là công ty tôi có được hoàn lại thuế giá trị gia tăng cho dự án đầu tư này không? Rất mong nhận được sự tư vấn sớm nhất từ phía luật sư. Thân!

Tư vấn hoàn thuế giá trị gia tăng


Trả lời:
Trường hợp của bạn, luật sư tư vấn:
Theo quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng và Khoản 2 Điều 10 Nghị định 13/VBHN-BTC hướng dẫn một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng:
 “2. Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, hoặc dự án tìm kiếm thăm dò và phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, nếu thời gian đầu tư từ 01 năm trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho đầu tư theo từng năm. Trường hợp, nếu số thuế giá trị gia tăng lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng.
Trường hợp dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra, kiểm toán thì cơ quan thuế có thể sử dụng kết quả thanh tra, kiểm tra, kiểm toán để quyết định việc hoàn thuế giá trị gia tăng và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình”.
 Theo quy định trên thì điều kiện hoàn thuế đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư:
 + Đã đăng ký kinh doanh
 + Đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ
 + Hoặc là dự án tìm kiếm thăm dò và phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, nếu thời gian đầu tư từ 01 năm trở lên
 + Nếu số thuế giá trị gia tăng lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 300 triệu đồng trở lên.
Theo như thông tin bạn cung cấp, công ty bạn là cơ sở kinh doanh đầu tư mỏ dầu khí ở giai đoạn đầu, thời gian trên 1 năm, nếu số thuế giá trị gia tăng lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế, nếu dưới 300 triệu đồng thì không được hoàn thuế.
Chúc bạn thành công!
Luật Danh Chính hân hạnh phục vụ quý khách hàng, quý doanh nghiệp.
Email:  sg.danhchinh@gmail.com
Hotline: 0906 199 119

Tư vấn thành lập công ty tư vấn du học Nhật Bản.

by

Tư vấn thành lập công ty tư vấn du học 

Câu hỏi:

Xin gửi lời chào tới các luật sư tư vấn tại Luật Danh Chính, tôi có thắc mắc sau xin nhờ luật sư tư vấn. Tôi là du học sinh Nhật và đã về nước. Tôi có một khoản vốn nên muốn thành lập một công ty tư vấn du học Nhật Bản để phục lợi cho nhu cầu của phần đại đa số các bạn trẻ hiện nay. Vậy luật sư cho tôi hỏi, điều kiện thành lập công ty tư vấn du học là như thế nào? Mong luật sư có thể tư vấn giúp tôi, tôi xin chân thành cảm ơn!

Trả lời:

Chào bạn, Văn phòng Luật Danh Chính tại Đà Nẵng xin gửi tới bạn câu trả lời như sau:

Căn cứ pháp lý
Quyết định số 05/2013/QĐ-TTg

Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11

Tổ chức dịch vụ tư vấn du học được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dịch vụ tư vấn du học khi có đủ các điều kiện sau đây:

+ Được thành lập theo quy định pháp luật;

+Có trụ sở, cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động cung cấp dịch vụ tư vấn du học;

+Có đủ nguồn lực tài chính để bảo đảm giải quyết các trường hợp rủi ro; có tiền ký quỹ tối thiểu 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng) tại ngân hàng thương mại;

+ Người đứng đầu tổ chức dịch vụ tư vấn du học và nhân viên trực tiếp tư vấn du học phải có trình độ đại học trở lên, thông thạo ít nhất một ngoại ngữ, có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn du học do Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp.

Hồ sơ thành lập 1 công ty tư vấn du học bao gồm:

+Giấy đề nghị thành lập công ty tư vấn du học;

+Điều lệ công ty tư vấn du học;

+Danh sách thành viên, cổ đông công tytư vấn du học;

+Chứng minh thư hoặc hộ chiếu các cổ đông, thành viên;

-Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dịch vụ tư vấn du học gồm:

+ Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này;

+ Đề án hoạt động của tổ chức dịch vụ tư vấn du học có xác nhận của người đại diện theo pháp luật với những nội dung chủ yếu gồm: Mục tiêu, nội dung hoạt động; cơ sở vật chất; khả năng tài chính; trình độ, năng lực của người đứng đầu và các nhân viên trực tiếp tư vấn du học; khả năng khai thác và phát triển dịch vụ du học ở nước ngoài; luận chứng về khả năng hoạt động của tổ chức; kế hoạch thực hiện, các biện pháp tổ chức thực hiện; các phương án, quy trình tổ chức dịch vụ tư vấn du học; phương án giải quyết khi gặp vấn đề rủi ro;

+Bản sao hợp lệ Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập hoặc Giấy phép đầu tư;

+ Lý lịch của người đứng đầu tổ chức hoạt động dịch vụ tư vấn du học có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này;

+ Danh sách trích ngang của nhân viên trực tiếp tư vấn du học bao gồm các thông tin chủ yếu sau đây: Họ và tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, trình độ chuyên môn, trình độ ngoại ngữ, vị trí công việc sẽ đảm nhiệm tại tổ chức dịch vụ tư vấn du học;


+ Bản sao Giấy chứng nhận đã tham gia khóa bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn du học của người đứng đầu, người trực tiếp làm công việc tư vấn du học tại tổ chức dịch vụ tư vấn du học.

Nếu như còn thắc mắc gì về điều kiện cũng như thủ tục thành lập công ty tư vấn du học thì hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn kịp thời.
Bài viết có liên quan:

Văn phòng Luật Danh Chính tại TP. Hồ Chí Minh- Phòng tư vấn Luật doanh nghiệp.
Lầu 4 Khu 4 Tòa nhà Indochina Park Tower, Số 4 Nguyễn Đình Chiểu, phường Đa Kao, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.
ĐT : (08) 6 2876 830 - (08) 6 2876 831
Fax:(08) 6 2876 832

Các trường hợp được miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp

by
Hỏi: Tôi vừa thành lập công ty, tôi muốn hỏi doanh nghiệp mới thành lập, doanh thu chưa có thì liệu có phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp không? Mong luật sư trả lời giùm.
Trả lời:

Luật sư tư vấn trường hợp miễn giảm thuế


Luật sư tư vấn:
Căn cứ theo quy định tại Điều 14, Điều 15 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008, sửa đổi, bổ sung năm 2013, các trường hợp doanh nghiệp được miễn thuế, giảm thuế:

Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu kinh tế, khu công nghệ cao; doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư thuộc lĩnh vực công nghệ cao, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng của Nhà nước, sản xuất sản phẩm phần mềm; doanh nghiệp thành lập mới hoạt động trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường được miễn thuế tối đa không quá bốn năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá chín năm tiếp theo.

Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn được miễn thuế tối đa không quá hai năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá bốn năm tiếp theo.

Điều 17 Nghị định 218/2013/NĐ - CP hướng dẫn thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định các trường hợp được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp khác như sau:
Doanh nghiệp sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng nhiều lao động nữ được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp bằng số chi thêm cho lao động nữ.

Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động là người dân tộc thiểu số được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp bằng số chi thêm cho lao động là người dân tộc thiểu số.

Doanh nghiệp chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho cá nhân, tổ chức thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn được giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên phần thu nhập từ chuyển giao công nghệ.
Theo như trong thư bạn cung cấp cho chúng tôi, bạn không đề cập đến công ty bạn sản xuất kinh doanh gì nên chúng tôi không rõ liệu công ty bạn các nằm trong trường hợp miễn giảm mà luật sư chúng tôi trả lời trên không? Vậy nên bạn nên đọc tham khảo để biết doanh nghiệp mình được miễn giảm không. Nếu còn thắc mắc gì hãy gọi cho chúng tôi theo hotline “0906 199 119” để được tư vấn cụ thể hơn.
Công ty luật Danh Chính – Văn phòng luật TP.HCM
Địa chỉ: Lầu 4 Khu 4 Tòa nhà Indochina Park Tower, Số 4 Nguyễn Đình Chiểu, phường Đa Kao, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.
ĐT :(08) 6 2876 830
ĐT :(08) 6 2876 831
Fax:(08) 6 2876 832
Email: sg.danhchinh@gmail.com
Website: http://luatdanhchinh.com

Tư vấn pháp lý về thủ tục li hôn

by

Hôn nhân là sự đâm hoa kết trái từ tình yêu của nam và nữ. Yêu nhau và đến với nhau cùng xây dựng hạnh phúc gia đình, xây dựng tổ ấm bền chặt. Nhưng không phải đôi vợ chồng nào cũng có được niềm hạnh phúc đó đến hết cuộc đời. Đối với cuộc sống hiện đại ngày nay, có nhiều đôi vợ chồng vì những bất hòa mâu thuẫn nảy sinh hay không cùng quan điểm sống  mà dẫn đến quyết định ly hôn. Thủ tục ly hôn và các vấn đề liên quan đến ly hôn là một trong những rắc rối không nhỏ khi tiến hành của các cặp vợ chồng.
Tư vấn ly hôn tại văn phòng Luật Danh  Chính.


Cùng với các chuyên gia luật sư có nhiều năm kinh nghiệm cũng như sự am hiểu sâu rộng về Luật hôn nhân và gia đình  của văn phòng Luật Danh Chính đã tư vấn cũng như tham gia giải quyết không ít các vụ ly hôn, tranh chấp sau ly hôn của nhiều cặp vợ chồng.

Công ty chúng tôi có thể khẳng định mình là công ty Luật tư vấn chuyên sâu và uy tín, giải quyết nhanh gọn các vấn đề pháp lý liên quan đến Luật hôn  nhân và gia đình, luôn cập nhật những quy định chính sách mới nhất được ban hành theo quyết định của nhà nước để mang lại sự thuận lợi nhất cho quý khách hàng.

Dịch vụ giải quyết ly hôn và các vấn đề liên quan đến ly hôn mà Luật Danh Chính chúng tôi có thể mang lại cho các bạn như sau:
·     -  Tư vấn về thủ tục, hồ sơ và các giấy tờ tài liệu cần thiết phải nộp khi tiến hành ly hôn.
·     -  Giải quyết các vấn đề liên quan đến pháp lý khi ly hôn:
+ Ly hôn chỉ xảy ra ở một phía.
+ Ly hôn được sự đồng thuận cả 2 bên vợ chồng
+ Ly hôn có yếu tố nước ngoài…
·     -      - Tư vấn giải quyết các vấn đề mang tính quyền lợi và nghĩa vụ của vợ chồng sau ly hôn như :
+ Thủ tục chia tài sản chung của vợ chồng sau ly hôn, giải quyết tranh chấp về tài sản chung vợ chồng khi ly hôn.
+ Cấp dưỡng giữa vợ và chồng sau khi ly hôn.
+ Quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con cái sau khi ly hôn.
·     -   Tư vấn hồ sơ, thủ tục khi ly hôn với chồng hoặc vợ có yếu tố nước ngoài ( như ly hôn với người Đức, ly hôn với người Nhật Bản, ly hôn với người Anh, ly hôn với người Trung Quốc, ly hôn với người Nga…)
Chúng tôi luôn cam kết các dịch vụ tại Luật Danh Chính luôn là những dịch vụ uy tín nhất và khẳng định mình là nơi gửi gắm niềm tin đối với quý khách hàng.
Nếu như cần tư vấn bất cứ các thủ tục pháp lý nào liên quan đến ly hôn xin vui long liên hệ:
Văn phòng Luật Danh Chính tại TP. Hồ Chí Minh- Phòng tư vấn Luật hôn nhân và gia đình.
Lầu 4 Khu 4 Tòa nhà Indochina Park Tower, Số 4 Nguyễn Đình Chiểu, phường Đa Kao, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.
ĐT : (08) 6 2876 830 - (08) 6 2876 831
Fax:(08) 6 2876 832
Email: sg.danhchinh@gmail.com



Dịch vụ tư vấn thủ tục miễn giảm thuế tại TP.HCM

by
Chào quý độc giả, quý doanh nghiệp thân mến. Như chúng ta đã biết nhiều doanh nghiệp dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hay khu công nghiệp cao… họ được miễn giảm thuế. Tuy nhiên, doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc làm thủ tục miễn giảm thuế. Để giúp doanh nghiệp giải quyết được vướng mắc này, chúng ta hãy đến với luật Danh Chính tìm hiểu về vấn đề này nhé.

Dịch vụ tư vấn thủ tục miễn giảm thuế của luật sư Danh Chính


Trả lời:
Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về chuyên mục hỏi đáp của luật Danh Chính chúng tôi, chúng tôi tư vấn cho bạn cụ thể:
Miễn thuế, giảm thuế
 Cơ quan quản lý thuế thực hiện miễn thuế, giảm thuế đối với các trường hợp thuộc diện miễn thuế, giảm thuế được quy định tại các văn bản pháp luật về thuế.
 Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế
 +   Trường hợp người nộp thuế tự xác định số tiền thuế được miễn thuế, giảm thuế, hồ sơ gồm có:
 -    Tờ khai thuế;
 -    Tài liệu liên quan đến việc xác định số thuế được miễn, số thuế được giảm.
 +   Trường hợp cơ quan quản lý thuế quyết định miễn thuế, giảm thuế thì hồ sơ miễn thuế, giảm thuế gồm có:
 -    Văn bản đề nghị miễn thuế, giảm thuế trong đó nêu rõ loại thuế đề nghị miễn, giảm; lý do miễn thuế, giảm thuế; số tiền thuế được miễn, giảm;
 -    Tài liệu liên quan đến việc xác định số thuế được miễn, số thuế được giảm.
 +   Chính phủ quy định trường hợp người nộp thuế tự xác định số tiền thuế được miễn thuế, giảm thuế; trường hợp cơ quan quản lý thuế quyết định miễn thuế, giảm thuế.
 Nộp và tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế
 +   Trường hợp người nộp thuế tự xác định số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm thì việc nộp và tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế được thực hiện đồng thời với việc khai, nộp và tiếp nhận hồ sơ khai thuế quy định về khai thuế và tính thuế;
 +   Trường hợp cơ quan quản lý thuế quyết định miễn thuế, giảm thuế theo quy định của pháp luật về thuế thì việc nộp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế được quy định như sau:
 -    Đối với thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các loại thuế khác liên quan đến hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thì hồ sơ được nộp tại cơ quan hải quan có thẩm quyền giải quyết;
 -    Đối với các loại thuế khác thì hồ sơ được nộp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp. 
+   Việc tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế được quy định như sau:
 - Trường hợp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế được nộp trực tiếp tại cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ;
 - Trường hợp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế được nộp bằng đường bưu chính, công chức quản lý thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan quản lý thuế;
 - Trường hợp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế được nộp bằng giao dịch điện tử thì việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế do cơ quan quản lý thuế thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử;
 - Trường hợp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan quản lý thuế phải thông báo cho người nộp thuế để hoàn chỉnh hồ sơ.
 Thời hạn giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đối với trường hợp cơ quan quản lý thuế quyết định số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm
 +   Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan quản lý thuế ra quyết định miễn thuế, giảm thuế hoặc thông báo cho người nộp thuế lý do không thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế.
 +   Trường hợp cần kiểm tra thực tế để có đủ căn cứ giải quyết hồ sơ thì thời hạn ra quyết định miễn thuế, giảm thuế là sáu mươi ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
Trên đây là ý kiến tư vấn của luật sư Danh Chính, dựa trên câu hỏi của bạn đồng thời các điều khoản của luật pháp. Chúng tôi hi vọng rằng, với sự tư vấn này giúp bạn hiểu rõ và áp dụng để giải quyết vấn đề.
Luật Danh Chính hân hạnh phục vụ quý khách hàng!
Mọi câu hỏi cấn được giải đáp gửi về hòm thư theo địa chỉ Email: sg.danhchinh@gmail.com
Hotline: 0906 199 119

Dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp

by
Như chúng ta đã biết hiện nay xã hội ngày càng phát triển, kéo theo đó các doanh nghiệp ngày càng được thành lập ở tất cả mọi nơi từ những doanh nghiệp có quy mô nhỏ, vừa và nhỏ đến những doanh nghiệp lớn. Tuy nhiên, không phải ai muốn thành lập doanh nghiệp cũng được, có những người mất đến cả một năm trời cũng không thể đưa doanh nghiệp của mình đi vào hoạt động được hay doanh nghiệp đi vào hoạt động nhưng không thể ổn định. Vậy lý do ở đây là gì? Hãy đến với dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp của công ty luật Danh chính chúng tôi, hãy để các chuyên gia tư vấn luật san sẻ nỗi băn khoăn này cho các bạn nhé. Dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp của luật Danh Chính giúp bạn hoàn toàn không phải lo lắng về những vấn đề pháp lý khác xảy ra, với những luật sư giàu kinh nghiệm, chúng tôi bảo đảm mang đến dịch vụ sản phẩm chất lượng tốt nhất cho quý khách hàng. Chúng tôi sẽ thay bạn làm mọi thủ tục thành lập doanh nghiệp với mọi loại hình doanh hình doanh nghiệp.

Dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp


Công ty luật Danh Chính hoạt động và chính thức đi vào hoạt động năm 2007, trong quá trình hoạt động của mình, luật Danh Chính có những bước tiến mới minh chứng đó là việc công ty mở thêm các chi nhánh ở TP.HCM, Đà Nẵng, Hà Nội. Luật sư của công ty chúng tôi tư vấn về tất cả các vấn đề liên quan đến pháp lý nói chung và dịch vụ tư vấn thành lập nói riêng. 
Sau đây là các dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp của công ty luật Danh Chính:
1. Tư vấn trước khi thành lập công ty
- Tư vấn lựa chọn loại hình doanh nghiệp cho phù hợp với quy mô và lĩnh vực hoạt động của nhà đầu tư, các ưu nhược điểm của từng loại hình;
- Tư vấn về tên của doanh nghiệp (Lựa chọn và tra cứu tên doanh nghiệp);
- Tư vấn trụ sở chính của doanh nghiệp (Thuộc quyển sử dụng hợp pháp hoặc quyền sở hữu của doanh nghiệp);
- Tư vấn về vốn điều lệ và vốn pháp định: (Phù hợp với từng ngành nghề kinh doanh và loại hình doanh nghiệp);
- Tư vấn về ngành nghề kinh doanh: (Tư vấn mở rộng và chuẩn hoá theo quy định của pháp luật);
- Tư vấn về các sáng lập và đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp: (Phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành);
- Tư vấn thủ tục hành chính, các vấn đề liên quan đến nội bộ doanh nghiệp: (Tư vấn tổ chức bộ máy và hoạt động của công ty);
- Lập hồ sơ doanh nghiệp. (Chuẩn hóa hồ sơ theo yêu cầu : Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh, điều lệ công ty, danh sách sáng lập viên và các tài liệu khác theo quy định của pháp luật).
2. Nội dung thực hiện dịch vụ :
- Xin cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (Đồng thời là giấy chứng nhận mã số thuế và mã số xuất nhập khẩu).
- Khắc dấu công ty và Giấy chứng nhận mẫu dấu 
- Lập tờ khai thuế môn bài cho doanh nghiệp.
- Tư vấn quy định pháp luật về hóa đơn.
- Soạn thảo điều lệ công ty và các văn bản nội bộ khác, hồ sơ mở tài khoản ngân hàng
- Tư vấn lập báo cáo thuế GTGT trong tháng đầu tiên
3. Tư vấn sau khi công ty được thành lập
- Tư vấn các công việc cần làm của một doanh nghiệp mới, bước đầu xây dựng thương hiệu thống nhất;
- Tư vấn các vấn đề liên quan đến doanh nghiệp trong quá trình hoạt động (qua email, thư, fax);
- Miễn phí cung cấp văn bản pháp luật theo yêu cầu.

Hàng năm luật Danh Chính tư vấn cho biết bao cá nhân, tổ chức thành lập doanh nghiệp mới và mở thêm các chi nhánh đối với các doanh nghiệp đang hoạt động ở tất cả mọi nơi Hà Nội, Đà Nẵng, TP.HCM… một cách nhanh chóng, hiệu quả và đi vào ổn định. Ban lãnh đạo công ty chúng tôi cùng tất cả các luật sư luôn tự hào về điều đó.
Quý khách hàng nào muốn thành lập doanh nghiệp hay có vấn đề liên quan đến pháp lý cần được tư vấn, xin vui lòng gọi hotline "0906 199 119" hoặc liên hệ với công ty luật Danh Chính chúng tôi.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
Công ty luật Danh Chính – Văn phòng luật TP.HCM
Địa chỉ: Lầu 4 Khu 4 Tòa nhà Indochina Park Tower, Số 4 Nguyễn Đình Chiểu, phường Đa Kao, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.
ĐT :(08) 6 2876 830
ĐT :(08) 6 2876 831
Fax:(08) 6 2876 832
Email: sg.danhchinh@gmail.com

Tư vấn về việc cấp và sử dụng mã số thuế

by
Hỏi: Công ty tôi hoạt động được 1 năm và đã nộp thuế theo mã số thuế được cấp. Tuy nhiên, gần đây bạn của tôi nói cứ 2 năm mã số thuế của công ty sẽ bị thay đổi. Tất cả mọi giấy tờ liên quan đến công ty mà có ghi mã số thuế trên đó thì công ty chúng tôi phải thay đổi theo mã mới sao? Sẽ mất thời gian cho việc đó sao? Tôi muốn hỏi bạn của tôi nói đúng không?

Tư vấn thủ tục về việc cấp và sử dụng mã số thuế


Trả lời: Cảm ơn bạn đã quan tâm và gửi câu hỏi về chuyên mục hỏi đáp luật Danh Chính chúng tôi, luật sư tư vấn bạn như sau:
Thông tư 95/2016/TT-BTC quy định hướng dẫn về đăng ký thuế về cấp và sử dụng mã số thuế như sau:
Thứ nhất, về việc cấp mã số thuế:
Người nộp thuế thực hiện đăng ký thuế để được cấp mã số thuế theo quy định tại Điều 21 của Luật quản lý thuế. Cụ thể:
-Tổ chức kinh tế và tổ chức khác được cấp một mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt quá trình hoạt động từ khi đăng ký thuế cho đến khi chấm dứt hoạt động, trừ các trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư 95/2016/TT-BTC.
- Cá nhân được cấp một mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt cuộc đời của cá nhân đó. Người phụ thuộc của cá nhân được cấp mã số thuế để giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế thu nhập cá nhân. Mã số thuế cấp cho người phụ thuộc đồng thời cũng là mã số thuế của cá nhân khi cá nhân phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.
- Mã số thuế đã cấp không được sử dụng lại để cấp cho người nộp thuế khác.
-  Mã số thuế của tổ chức kinh tế, tổ chức khác sau khi chuyển đổi loại hình, bán, tặng cho, thừa kế được giữ nguyên.
- Mã số thuế cấp cho hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân kinh doanh là mã số thuế cấp cho cá nhân là đại diện hộ kinh doanh. Khi đại diện hộ kinh doanh chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự, hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân kinh doanh được cấp mã số thuế theo mã số thuế của đại diện hộ kinh doanh mới. Trường hợp hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân kinh doanh ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh, mã số thuế của đại diện hộ kinh doanh được sử dụng là mã số thuế của cá nhân đó.
- Hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân kinh doanh khi thay đổi đại diện hộ kinh doanh phải thông báo với cơ quan thuế để cấp lại mã số thuế. Trường hợp đại diện hộ kinh doanh mới đã được cấp mã số thuế cá nhân thì sử dụng mã số thuế đó.
- Mã số thuế 10 số được cấp cho các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác có đầy đủ tư cách pháp nhân và tự chịu trách nhiệm về toàn bộ nghĩa vụ của mình trước pháp luật (sau đây gọi là “Đơn vị độc lập”); đại diện hộ kinh doanh và cá nhân khác quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều 2. Thông tư 95/2016/TT-BTC, trừ các trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư 95/2016/TT-BTC.
- Mã số thuế 13 số được cấp cho:
Các chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp được cấp mã số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp theo quy định của Luật doanh nghiệp; các đơn vị phụ thuộc của các tổ chức kinh tế, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật và có phát sinh nghĩa vụ thuế.
Sau đây gọi chung là “đơn vị trực thuộc”. Đơn vị có “đơn vị trực thuộc” được gọi là “đơn vị chủ quản” trong Thông tư 95/2016/TT-BTC.
Nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng, hiệp định dầu khí, Công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam đại diện nước chủ nhà nhận phần lãi được chia từ các hợp đồng, hiệp định dầu khí theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 5 Thông tư 95/2016/TT-BTC.
Các địa Điểm kinh doanh của hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân kinh doanh trong trường hợp các địa Điểm kinh doanh trên cùng địa bàn cấp huyện nhưng khác địa bàn cấp xã.
Thứ hai, sử dụng mã số thuế:
Người nộp thuế phải sử dụng mã số thuế được cấp theo quy định tại Điều 28 Luật quản lý thuế. Cụ thể:
- Người nộp thuế sử dụng mã số thuế để thực hiện khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế và thực hiện các thủ tục về thuế khác đối với tất cả các nghĩa vụ phải nộp ngân sách nhà nước, kể cả trường hợp người nộp thuế hoạt động sản xuất kinh doanh tại nhiều địa bàn khác nhau.
- Doanh nghiệp, tổ chức đã được cấp mã số thuế nếu phát sinh các hoạt động sản xuất kinh doanh mới hoặc mở rộng kinh doanh sang địa bàn tỉnh, thành phố khác nhưng không thành lập chi nhánh hoặc đơn vị trực thuộc hoặc có cơ sở sản xuất trực thuộc (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) trên địa bàn khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính, thuộc đối tượng được hạch toán Khoản thu của ngân sách nhà nước theo quy định của Luật quản lý thuế, thì được sử dụng mã số thuế đã cấp để khai thuế, nộp thuế với cơ quan thuế tại địa bàn nơi phát sinh hoạt động kinh doanh mới hoặc mở rộng kinh doanh.
- Hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân kinh doanh có từ 2 (hai) địa Điểm kinh doanh trở lên và mỗi địa Điểm kinh doanh do một cơ quan thuế quản lý thì sử dụng mã số thuế đã cấp để kê khai, nộp thuế với cơ quan thuế tại địa bàn nơi có địa Điểm kinh doanh.
- Cá nhân đã được cấp mã số thuế cá nhân, khi phát sinh hoạt động kinh doanh, nếu cá nhân là đại diện hộ kinh doanh thì sử dụng mã số thuế của mình để kê khai, nộp thuế cho hoạt động kinh doanh và ngược lại.
- Chủ doanh nghiệp tư nhân phải sử dụng mã số thuế cá nhân của mình để kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế thu nhập cá nhân của bản thân chủ doanh nghiệp tư nhân. Trường hợp doanh nghiệp tư nhân phát sinh nghĩa vụ khấu trừ, nộp thay thuế thu nhập cá nhân cho các cá nhân làm việc tại doanh nghiệp tư nhân thì sử dụng mã số thuế của doanh nghiệp tư nhân để kê khai, khấu trừ, nộp thay.
- Cá nhân là người phụ thuộc khi phát sinh nghĩa vụ phải nộp ngân sách nhà nước thì sử dụng mã số thuế đã được cấp cho người phụ thuộc để khai thuế, nộp thuế đối với các nghĩa vụ phát sinh phải nộp ngân sách nhà nước. Cơ quan thuế căn cứ vào hồ sơ phát sinh nghĩa vụ thuế lần đầu, thực hiện chuyển mã số thuế của người phụ thuộc thành mã số thuế của người nộp thuế để hạch toán nghĩa vụ thuế cho người nộp thuế.
Như vậy, công ty của bạn chỉ được cấp mã số hoạt động kể từ lúc đăng kí cho đến khi chấm dứt hoạt động.
Chúc bạn thành công hơn nữa!
Hãy gọi cho chúng tôi theo đường dây nóng “0906 199 119” để được tư vấn và hỗ trợ trực tiếp. Hãy để luật Danh Chính san sẻ cùng bạn về mặt pháp lý nhé.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
Công ty luật Danh Chính – Văn phòng luật TP.HCM
Địa chỉ: Lầu 4 Khu 4 Tòa nhà Indochina Park Tower, Số 4 Nguyễn Đình Chiểu, phường Đa Kao, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.
ĐT :(08) 6 2876 830
ĐT :(08) 6 2876 831
Fax:(08) 6 2876 832
Email: sg.danhchinh@gmail.com

Lừa đảo chiếm đoạt tài sản sẽ bị xử lý như thế nào?

by

Xử lý hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

Câu hỏi:

Chào luật sư! Hiện nay tôi đang có một vấn đề rất bức xúc mong luật sư tư vấn giúp tôi. Tôi có giao cho người bạn tổng số tiền là 150 triệu đồng để nhờ mua tìm mua hộ một miếng đất nhỏ vì cậu ấy bảo có ông Bác đang có miếng đất bán rẻ. Tính đến nay đã được gần 6 tháng rồi mà cũng chẳng có động tĩnh gì? Nhiều lần tôi hỏi đến cậu ta đều bảo là đã mua được rồi nhưng khi bảo dẫn tôi đi xem thì cậu ta cứ khất lần khất lượt. Tôi cũng dò hỏi mấy người bạn trước đây của cậu ta thì được nghe nói là trước đây đã có một vài người bị lừa như vậy rồi và cậu ta chẳng có người bác nào đang có đất bán cả. Vậy xin luật sư cho tôi hỏi: Cậu bạn tôi đã phạm vào tội gì? Tôi muốn nhanh chóng lấy lại số tiền của mình thì phải làm như thế nào?

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi về cho chúng tôi. Xin trả lời câu hỏi của bạn như sau:

Thứ nhất, nếu chính xác không hề có miếng đất nào được mua thì bạn có thể yêu cầu người đó trả lại số tiền bạn đã đưa. Nếu người đó không trả lại thì bạn có thể yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

Theo thông tin bạn cung cấp bạn của bạn có hành vi có thể cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản:

  Dùng thủ đoạn gian dối: cung cấp sai sự thật khi nói rằng có người Bác có đất bán mà theo bạn tìm hiểu là không có để nhằm chiếm đoạt số tiền là 150 triệu đồng của bạn.
  Người đó đã dùng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của một người khác với hành vi tương tự.

Căn cứ Điều 170 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản như sau:

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Tái phạm nguy hiểm;

đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

g) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này.

c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.”

Như vậy, bạn của bạn có thể bị phạt tù từ 2 đến 7 năm, có thể bị phạt tiền từ 10 triệu đến 100 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 1 đến 5 năm hoặc tịch thu 1 phần hoặc toàn bộ tài sản.


Thứ hai, để lấy lại số tiền của mình bạn có thể làm đơn gửi đến cơ quan công an , tòa án có thẩm quyền để yêu cầu làm rõ hành vi của người đó, đồng thời yêu cầu đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Chúng tôi đã cung cấp cho bạn một số thông tin cụ thể để bạn có thể hiểu được vấn đề. Nếu như còn vấn đề nào cần được tư vấn xin gửi phản hồi về cho chúng tôi hoặc bạn có thể liên hệ trực tiếp tới công ty theo địa chỉ bên dưới.

Chúng tôi luôn sẵn sàng phục vụ các bạn mọi lúc mọi nơi!
Văn phòng Luật Danh Chính tại TP. Hồ Chí Minh- Phòng tư vấn Luật hình sự
Lầu 4 Khu 4 Tòa nhà Indochina Park Tower, Số 4 Nguyễn Đình Chiểu, phường Đa Kao, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.
ĐT : (08) 6 2876 830 - (08) 6 2876 831
Fax:(08) 6 2876 832
Email: sg.danhchinh@gmail.com


Luật Danh Chính nói về thủ tục kê khai và nộp thuế đối với hộ kinh doanh cá thể

by
Hỏi: Gia đình tôi đang dự định kinh doanh nhỏ, tôi muốn hỏi luật sư thủ tục kê khai và nộp thuế khi tôi kinh doanh hộ cá thể nhỏ như thế nào? Kính mong ban tư vấn pháp luật của công ty tư vấn cho tôi vấn đề này.

Tư vấn thủ tục nộp thuê và kê khai thuế đối với hộ kinh doanh cá thể


Trả lời:
1/ Đối với thuế Môn Bài:
Đối với hộ thì đăng ký nộp thuế Môn bài ngay tháng đầu năm của năm dương lịch, cơ sở mới ra kinh doanh thì đăng ký nộp thuế Môn bài ngay trong tháng bắt đầu kinh doanh. 
2/ Đối với thuế GTGT, thuế TTĐB và thuế TNDN:
* Hộ ổn định thuế:
Đối với Hộ mới ra kinh doanh, hộ đang kinh doanh hàng tháng phải nhận tờ khai và kê khai doanh thu kinh doanh chậm nhất là ngày 15 của tháng cuối kỳ ổn định (đối với hộ đang kinh doanh) hoặc ngày 15 của tháng bắt đầu kinh doanh. Đối với hộ mới ra kinh doanh và nộp tờ khai chậm nhất là ngày 20 của tháng bắt đầu kinh doanh; đối với hộ đang thu thuế ổn định đã hết hạn ổn định, thời gian kê khai và nộp tờ khai chậm nhất là ngày 20 của tháng cuối kỳ ổn định.
* Hộ nộp thuế theo kê khai:
Đối với hộ nộp thuế theo kê khai hàng tháng phải lập tờ khai thuế và nộp tờ khai trong 20 ngày đầu tháng tiếp sau.
II/ THỦ TỤC NỘP THUẾ VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ
1/ Thuế Môn Bài:
Hộ đang kinh doanh hoặc bắt đầu kinh doanh khoảng thời gian của 6 tháng đầu năm thì nộp mức thuế Môn bài cả năm, hộ mới ra kinh doanh trong thời gian 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức thuế Môn bài cả năm.
Hộ kinh doanh có thực tế kinh doanh nhưng không kê khai đăng ký thuế, phải nộp mức thuế môn bài cả năm không phân biệt thời điểm bắt đầu kinh doanh trong năm và thời điểm kiểm tra phát hiện hộ kinh doanh nhưng không nộp thuế môn bài.
Hộ kinh doanh nộp thuế đối với cơ quan thuế cấp nào thì nộp thuế Môn bài tại cơ quan thuế cấp đó, Hộ kinh doanh không có địa điểm cố định như kinh doanh buôn chuyến, kinh doanh lưu động, hộ xây dựng, vận tải, nghề tự do nộp thuế Môn bài tại cơ quan thuế nơi cư trú hoặc nơi được cấp ĐKKD.
Sau khi nộp thuế Môn bài hộ kinh doanh được cơ quan thuế cấp một chứng từ chứng minh đã nộp thuế Môn bài. 
2/ Thuế GTGT, thuế TTĐB và thuế TNDN:
* Hộ kinh doanh nộp thuế theo mức thuế khoán ổn định: Nộp thuế theo thông báo thuế của cơ quan thuế gửi đến. Thông báo thuế được chuyển đến hộ kinh doanh chậm nhất trước 3 ngày so với thời hạn nộp thuế ghi trên thông báo. Trường hợp thông báo được gửi qua đường bưu điện thì thời hạn chuyển chậm nhất là trước 5 ngày so với ngày nộp thuế ghi trên thông báo. Ngày nộp thuế ghi trên thông báo nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng phải nộp thuế.
* Hộ Kê khai:
- Hộ kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp có kê khai thực hiện nộp thuế theo thông báo thuế của cơ quan thuế , thời hạn nộp thuế chậm nhất không quá ngày 20 của tháng tiếp sau.
- Hộ kinh doanh nộp thuế theo kê khai tạm nộp thuế TNDN hàng quý theo tờ khai thuế TNDN hoặc theo số cơ quan thuế ấn định, thời hạn nộp thuế chậm nhất không quá ngày cuối cùng của tháng cuối quý. Đối với hộ kinh doanh nộp thuế bằng chuyển khoản qua ngân hàng, tổ chức tín dụng khác thì ngày nộp thuế là ngày ngân hàng, tổ chức tín dụng khác trích chuyển tiền từ tài khoản của hộ kinh doanh vào tài khoản của Ngân sách Nhà nước, đối với hộ kinh doanh nộp thuế bằng séc, tiền mặt thì ngày nộp thuế là ngày cơ quan kho bạc nhận tiền thuế hoặc cơ quan thuế cấp biên lai thuế
Đối với những cá nhân (hộ) kinh doanh (trừ đối tượng nộp thuế có kê khai) ở địa bàn xa kho bạc nhà nước hoặc kinh doanh lưu động, không thường xuyên thì cơ quan thuế tổ chức thu thuế và nộp vào ngân sách nhà nước. Thời hạn cơ quan thuế phải nộp tiền thuế đã thu vào NSNN chậm nhất không quá 3 ngày (kể từ ngày thu được tiền); riêng đối với miền núi, hải đảo, vùng đi lại khó khăn chậm nhất không quá 6 ngày kể từ ngày thu được tiền thuế.
Đối với hộ kinh doanh nhập khẩu phí mậu dịch, nhập khẩu tiểu ngạch biên giới không áp dụng hình thức thông báo nộp thuế phải kê khai nộp thuế GTGT ngay khi nhập khẩu.
Khi nộp thuế hộ kinh doanh được cơ quan thuế hoặc cơ quan kho bạc nhà nước cấp biên lai thu thuế hoặc chứng từ xác nhận việc đã thu thuế cho người nộp thuế bằng biên lai, chứng từ do Bộ tài Chính thống nhất phát hành.
Hộ kinh doanh buôn chuyến: Kê khai và nộp thuế GTGT và thuế TNDN theo từng chuyến hàng đối cơ quan thuế nơi mua hàng trước khi vận chuyển hàng đi
Thuế Môn bài, thuế GTGT, thuế TTĐB và thuế TNDN nộp vào ngân sách nhà nước bằng đồng tiền Việt Nam./.
NỘI DUNG CỤ THỂ CÁC LOẠI THUẾ HỘ CÁ NHÂN KINH DOANH PHẢI NỘP NHƯ SAU:
1. Hóa đơn:
- Mua của chi cục thuế (ko phải làm thông báo phát hành)
A, Hộ, cá nhân kinh doanh khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp phải sử hoá đơn bán hàng khi bán hàng và cung cấp dịch vụ.
=> Phải làm báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn nếu đã mua hóa đơn bán hàng của cơ quan thế.
B, Đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán có sử dụng hóa đơn.
Trường hợp cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán có sử dụng hóa đơn quyển
=> Phải làm báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn nếu đã mua hóa đơn bán hàng của cơ quan thuế.
Trường hợp cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán sử dụng hóa đơn do cơ quan thuế bán lẻ theo từng số.
=> Không phải làm BC THSDHĐ vì phát sinh tôi mới mua – mua là tôi viết sử dụng
Gửi bạn tham khảo!
Hi vọng câu trả lời của luật sư chúng tôi sẽ giúp bạn áp dụng vào để giải quyết vấn đề mà mình đang vướng mắc. Rất mong nhận được sự phản hổi của bạn về vấn đề trên. Chúc bạn thành công.
Công ty Luật Danh Chính – Văn Phòng luật TP.HCM
Địa chỉ: Lầu 4 Khu 4 Tòa nhà Indochina Park Tower, Số 4 Nguyễn Đình Chiểu, phường Đa Kao, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.
ĐT :(08) 6 2876 830
ĐT :(08) 6 2876 831
Fax:(08) 6 2876 832
Email: sg.danhchinh@gmail.com

Bị bạn bè lợi dụng lừa vận chuyển Heroin liệu có vi phạm pháp luật hay không?

by
Xử lý hành vi vận chuyển ma túy trái pháp luật.


Câu hỏi:

Dạ chào luật sư, xin luật sư tư vấn giúp em vấn đề sau.
Hiện tại bạn em đang bị công an phường bắt giữ vì tội tàng trữ và vận chuyển trái phép Heroin. Khi được hỏi thì mới biết, số heroin đó được đúc trong một cái ba lô để quần áo. Mà ba lô đó lại không phải của bạn em, có một người bạn nào đó của cậu ấy đã nhờ cậu ấy cầm giúp. Tại vì chẳng đa nghi gì nên bạn em cầm hộ và đến khi bị bắt rồi mới biết là trong đó có Heroin. Vậy mong luật sư trả lời giúp trường hợp của bạn em như vậy có bị coi là vi phạm pháp luật hay không và sẽ bị xử phạt như thế nào? Xin nhờ luật sư.

Trả lời:

Căn cứ Điều 250 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về Tội vận chuyển trái phép chất ma túy:

1. Người nào vận chuyển trái phép chất ma túy không nhằm mục đích sản xuất, mua bán, tàng trữ trái phép chất ma túy, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
b) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 01 gam đến dưới 500 gam;
c) Hêrôin, côcain, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA có khối lượng từ 0,1 gam đến dưới 05 gam;
d) Lá, rễ, thân, cành, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 25 kilôgam;
đ) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 05 kilôgam đến dưới 50 kilôgam;
e) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 10 kilôgam;
g) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 01 gam đến dưới 20 gam;
h) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 10 mililít đến dưới 100 mililít;
i) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm b đến điểm h khoản này.

2.  Phạm tội trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
 a) Có tổ chức;
 b) Phạm tội 02 lần trở lên;
 c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
 d) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
 đ) Sử dụng người dưới 16 tuổi vào việc phạm tội;
 e) Vận chuyển qua biên giới;
 g) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 500 gam đến dưới 01 kilôgam;
 h) Hêrôin, côcain, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA có khối lượng từ 05 gam đến dưới 30 gam;
i) Lá, rễ, thân, cành, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 25 kilôgam;
k) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 50 kilôgam đến dưới 200 kilôgam;
l) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 50 kilôgam;
m) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 20 gam đến dưới 100 gam;
n) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 100 mililít đến dưới 250 mililít;
o) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm g đến điểm n khoản này;
p) Tái phạm nguy hiểm.

3.  Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm:
 a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao cô ca có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 05 kilôgam;
 b) Hêrôin, côcain, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA có khối lượng từ 30 gam đến dưới 100 gam;
 c) Lá, rễ, thân, cành, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có khối lượng từ 25 kilôgam đến dưới 75 kilôgam;
 d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 200 kilôgam đến dưới 600 kilôgam;
 đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 50 kilôgam đến dưới 150 kilôgam;
 e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 100 gam đến dưới 300 gam;
 g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 250 mililít đến dưới 750 mililít;
 h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này.

4.  Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:
 a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng 05 kilôgam trở lên;
 b) Hêrôin, côcain, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA có khối lượng 100 gam trở lên;
 c) Lá, rễ, thân, cành, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có khối lượng 75 kilôgam trở lên;
 d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng 600 kilôgam trở lên;
 đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng 150 kilôgam trở lên;
 e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng 300 gam trở lên;
 g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích 750 mililít trở lên;
 h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này.

5.  Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.”

Như vậy, tùy theo khối lượng heroin mà cháu bạn đã vận chuyển sẽ có mức hình phạt áp dụng khác nhau.


Tuy nhiên, nếu khối lượng dưới 0,1 gam thì cháu bạn chỉ bị xử phạt vi phạm hành chính. Căn cứ điểm a Khoản 2 Điều 21 Nghị định 167/2013/NĐ-CP cháu bạn có thể bị phạt tiền từ 1 triệu đồng đến 2 triệu đồng.
Bài viết tham khảo thêm:

Hy vọng những kiến thức nêu trên đã cung cấp cho bạn đầy đủ thông tin để giải quyết vấn đề. Nếu cần tư vấn thêm hoặc cần đến luật sư để giải quyết vụ việc xin hãy liên hệ ngay với chúng tôi. 

Chúng tôi luôn sẵn sàng phục vụ các bạn mọi lúc mọi nơi!
Văn phòng Luật Danh Chính tại TP. Hồ Chí Minh- Phòng tư vấn Luật hình sự
Lầu 4 Khu 4 Tòa nhà Indochina Park Tower, Số 4 Nguyễn Đình Chiểu, phường Đa Kao, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.
ĐT : (08) 6 2876 830 - (08) 6 2876 831
Fax:(08) 6 2876 832
Email: sg.danhchinh@gmail.com

Top Ad 728x90