Hỏi: Gia đình tôi có 2 anh em trai, bố tôi chuyển tặng lại mảnh đất a và căn nhà cho em tôi. Tuy nhiên, do một số mẫu thuẫn nên bố tôi muốn lấy lại mảnh đất trước đây liệu có được không? Mong nhận được sự hồi đáp từ phía luật sư.
Dịch vụ khác cần quan tâm:
>>> Nói về việc hủy bỏ di chúc tại văn phòng luật TP.HCM
TRả lời:
Trường hợp của bạn, ban tư vấn pháp luật chúng tôi đưa ra ý kiến tư vấn như sau:
Căn cứ Điều 470 Bộ luật Dân sự 2005 quy định về tặng cho có điều kiện:
1. Bên tặng cho có thể yêu cầu bên được tặng cho thực hiện một hoặc nhiều nghĩa vụ dân sự trước hoặc sau khi tặng cho. Điều kiện tặng cho không được trái pháp luật, đạo đức xã hội.
2. Trong trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ trước khi tặng cho, nếu bên được tặng cho đã hoàn thành nghĩa vụ mà bên tặng cho không giao tài sản thì bên tặng cho phải thanh toán nghĩa vụ mà bên được tặng cho đã thực hiện.
3. Trong trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ sau khi tặng cho mà bên được tặng cho không thực hiện thì bên tặng cho có quyền đòi lại tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại.
Về điều kiện tặng cho là vợ chồng em bạn phải có nghĩa vụ phụng dưỡng bố mẹ già và sau này chăm lo mồ mả tổ tiên. Đối với điều kiện này thì hoàn toàn không trái pháp luật và đạo đức xã hội. Thậm chí nghĩa vụ này còn được quy định trong luật hôn nhân gia đình :
Khoản 2,4 Điều 70 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 quy định về Quyền và nghĩa vụ của con:
“2. Có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn, hiếu thảo, phụng dưỡng cha mẹ, giữ gìn danh dự, truyền thống tốt đẹp của gia đình.
4. Con đã thành niên có quyền tự do lựa chọn nghề nghiệp, nơi cư trú, học tập, nâng cao trình độ văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ; tham gia hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội theo nguyện vọng và khả năng của mình. Khi sống cùng với cha mẹ, con có nghĩa vụ tham gia công việc gia đình, lao động, sản xuất, tạo thu nhập nhằm bảo đảm đời sống chung của gia đình; đóng góp thu nhập vào việc đáp ứng nhu cầu của gia đình phù hợp với khả năng của mình.”
– Khoản 2 điều 71 luật hôn nhân gia đình quy định về nghĩa vụ và quyền chăm sóc, nuôi dưỡng:
‘ Con có nghĩa vụ và quyền chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ, đặc biệt khi cha mẹ mất năng lực hành vi dân sự, ốm đau, già yếu, khuyết tật; trường hợp gia đình có nhiều con thì các con phải cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ.”
Việc thực hiện nghĩa vụ là điều kiện tặng cho trong vụ việc này thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 470 Bộ luật Dân sự 2005 nêu trên cụ thể, sau khi tặng cho nếu bên được tặng cho không thực hiện nghĩa vụ là điều kiện tặng cho thì bên tặng cho có quyền đòi lại tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại.
Như vậy, theo như điều khoản mà luật sư chúng tôi cung cấp ở trên, bố bạn có quyền đòi lại tài sản trước đây đã cho em bạn, nếu cần được tư vấn thêm hãy gọi "0906 199 119" gặp chuyên gia luật sư tư vấn.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
Công ty luật Danh Chính – Văn phòng luật TP.HCM
Địa chỉ: Lầu 4 Khu 4 Tòa nhà Indochina Park Tower, Số 4 Nguyễn Đình Chiểu, phường Đa Kao, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.
ĐT :(08) 6 2876 830
ĐT :(08) 6 2876 831
Fax:(08) 6 2876 832
Email: sg.danhchinh@gmail.com
Thứ Tư, 12 tháng 10, 2016
by Unknown
17:39:00
Án treo được hiểu là việc tạm thời miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện, hình phạt đối với người vi phạm luật ở mức độ ít nghiêm trọng, khi bị xử phạt tù không quá ba năm, có nhân thân tốt, có nhiều tình tiết giảm nhẹ (từ 2 tình tiết trở lên), và xét thấy không cần phải cách ly người phạm tội ra khỏi xã hội mà vẫn có thể cải tạo được tòa án có thể miễn chấp hành tại trại giam mà có thể tự cải tạo dưới sự giám sát, quản lý và giáo dục tại địa phương cư trú của chính quyền sở tại.
Trong thời gian thử thách, nếu người bị án treo lại phạm tội mới thì toà án quyết định người bị án phải chấp hành hình phạt tù như đã ghi trong bản án cũ, tổng hợp với hình phạt của bản án mới. Nếu trong thời gian hưởng án treo, người được hưởng có tiến bộ thì tòa án có thể rút ngắn hoặc chấm dứt thời gian thử thách, người được hưởng án treo được miễn chấp hành toàn bộ hình phạt và được xóa án tích giống như các trường hợp vẫn phải cải tạo trong trại giam khác khi có đủ điều kiện do luật định. Mức độ vi phạm đủ nhẹ để hưởng án treo được quy định tùy theo luật pháp từng quốc gia. Tại Việt Nam, theo 60 của Bộ luật Hình sự năm 1999 thì tối đa là mức phạt tù ba năm.
1. Căn cứ pháp lý của việc xóa án tích cho người bị án treo
Bộ luật hình sự 1999
2. Thủ tục xóa án tích cho người bị án treo
Theo điều 64 Bộ luật hình sự 1999, người bị kết án không phải về các tội quy định tại ChươngXI (Các tội xâm phạm an ninh quốc gia) và chương XXIV (các tội phá họai hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh), nếu từ khi chấp hành xong bản án (về hình phạt và các khoản tiền án phí, tiền phạt hoặc khoản tiền bồi thường dân sự khác) hoặc từ khi hết thời hiệu thi hành án, người đó không phạm tội mới trong thời hạn Một năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù cho hưởng án treo.
Theo điều 66 Bộ luật hình sự 1999 trong trường hợp người bị kết án có những tiến bộ rõ rệt và đã lập công, được cơ quan, tổ chức nơi người đó công tác hoặc chính quyền địa phương nơi người đó thường trú đề nghị thì có thể được Tòa án xóa án tích nếu người đó đã đảm bảo ít nhất một phần ba thời hạn quy định
Với các căn cứ như trên khi một người bị tuyên án treo mà không được xóa án tích theo trường hợp đặc biệt thì sau khi kết thúc thời gian gian thử thách. Thì sau 1 năm họ được xóa án tích. Trong trường hợp đặng biệt thì người bị tuyên án treo sau 4 tháng họ được xóa án tích.
3. Hồ sơ xóa án tích (liên hệ để nhận được hồ sơ mẫu)
Trường hợp đương nhiên xóa án tích
- Đơn xin xóa án tích
- Các tài liệu như giấy chứng nhận chấp hành xong hình phạt tù của trại giam nơi thụ hình án cấp; giấy xác nhận của cơ quan thi hành án dân sự về việc thi hành xong các khỏan bồi thường, án phí, tiền phạt; giấy chứng nhận không phạm tội mới do Công an Quận, Huyện nơi người bị kết án thường trú cấp (theo mẫu quy định của ngành Công an),
- Bản sao hộ khẩu;
- Bản sao chứng minh nhân dân.
Trường hợp đặc biệt, ngoài các tài liệu như trường hợp đương nhiên cần phải có thêm văn bản đề nghị của chính quyền, cơ quan tổ chức nơi người bị kết án thường trú hoặc công tác.
4. Cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc xóa án tích
Tòa án đã xét xử sơ thẩm là Tòa án có thẩm quyền xem xét cấp giấy chứng nhận hoặc ra quyết định xóa án tích
Người xin xóa án tích nộp hồ sơ xin xóa án tích tại Tòa án đã xét sử sơ thẩm. Tòa án xem xét cấp giấy chứng nhận xóa án tích hoặc ra quyết đinh xóa án tích.
Trên đây là những kiến thức về xóa án treo mà Luật Danh Chính đã cung cấp cho bạn. Nếu bạn đang là người gặp vướng mắc về các thủ tục xử lý việc xóa án treo thì hãy liên hệ ngay với chúng tôi qua địa chỉ:
Văn phòng Luật Danh Chính tại TP. Hồ Chí Minh- Phòng tư vấn Luật hình sự
Lầu 4 Khu 4 Tòa nhà Indochina Park Tower, Số 4 Nguyễn Đình Chiểu, phường Đa Kao, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.
ĐT : (08) 6 2876 830 - (08) 6 2876 831
Fax:(08) 6 2876 832
Email: sg.danhchinh@gmail.com
| Xóa án treo |
Trong thời gian thử thách, nếu người bị án treo lại phạm tội mới thì toà án quyết định người bị án phải chấp hành hình phạt tù như đã ghi trong bản án cũ, tổng hợp với hình phạt của bản án mới. Nếu trong thời gian hưởng án treo, người được hưởng có tiến bộ thì tòa án có thể rút ngắn hoặc chấm dứt thời gian thử thách, người được hưởng án treo được miễn chấp hành toàn bộ hình phạt và được xóa án tích giống như các trường hợp vẫn phải cải tạo trong trại giam khác khi có đủ điều kiện do luật định. Mức độ vi phạm đủ nhẹ để hưởng án treo được quy định tùy theo luật pháp từng quốc gia. Tại Việt Nam, theo 60 của Bộ luật Hình sự năm 1999 thì tối đa là mức phạt tù ba năm.
1. Căn cứ pháp lý của việc xóa án tích cho người bị án treo
Bộ luật hình sự 1999
2. Thủ tục xóa án tích cho người bị án treo
Theo điều 64 Bộ luật hình sự 1999, người bị kết án không phải về các tội quy định tại ChươngXI (Các tội xâm phạm an ninh quốc gia) và chương XXIV (các tội phá họai hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh), nếu từ khi chấp hành xong bản án (về hình phạt và các khoản tiền án phí, tiền phạt hoặc khoản tiền bồi thường dân sự khác) hoặc từ khi hết thời hiệu thi hành án, người đó không phạm tội mới trong thời hạn Một năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù cho hưởng án treo.
Theo điều 66 Bộ luật hình sự 1999 trong trường hợp người bị kết án có những tiến bộ rõ rệt và đã lập công, được cơ quan, tổ chức nơi người đó công tác hoặc chính quyền địa phương nơi người đó thường trú đề nghị thì có thể được Tòa án xóa án tích nếu người đó đã đảm bảo ít nhất một phần ba thời hạn quy định
Với các căn cứ như trên khi một người bị tuyên án treo mà không được xóa án tích theo trường hợp đặc biệt thì sau khi kết thúc thời gian gian thử thách. Thì sau 1 năm họ được xóa án tích. Trong trường hợp đặng biệt thì người bị tuyên án treo sau 4 tháng họ được xóa án tích.
3. Hồ sơ xóa án tích (liên hệ để nhận được hồ sơ mẫu)
Trường hợp đương nhiên xóa án tích
- Đơn xin xóa án tích
- Các tài liệu như giấy chứng nhận chấp hành xong hình phạt tù của trại giam nơi thụ hình án cấp; giấy xác nhận của cơ quan thi hành án dân sự về việc thi hành xong các khỏan bồi thường, án phí, tiền phạt; giấy chứng nhận không phạm tội mới do Công an Quận, Huyện nơi người bị kết án thường trú cấp (theo mẫu quy định của ngành Công an),
- Bản sao hộ khẩu;
- Bản sao chứng minh nhân dân.
Trường hợp đặc biệt, ngoài các tài liệu như trường hợp đương nhiên cần phải có thêm văn bản đề nghị của chính quyền, cơ quan tổ chức nơi người bị kết án thường trú hoặc công tác.
4. Cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc xóa án tích
Tòa án đã xét xử sơ thẩm là Tòa án có thẩm quyền xem xét cấp giấy chứng nhận hoặc ra quyết định xóa án tích
Người xin xóa án tích nộp hồ sơ xin xóa án tích tại Tòa án đã xét sử sơ thẩm. Tòa án xem xét cấp giấy chứng nhận xóa án tích hoặc ra quyết đinh xóa án tích.
Trên đây là những kiến thức về xóa án treo mà Luật Danh Chính đã cung cấp cho bạn. Nếu bạn đang là người gặp vướng mắc về các thủ tục xử lý việc xóa án treo thì hãy liên hệ ngay với chúng tôi qua địa chỉ:
Văn phòng Luật Danh Chính tại TP. Hồ Chí Minh- Phòng tư vấn Luật hình sự
Lầu 4 Khu 4 Tòa nhà Indochina Park Tower, Số 4 Nguyễn Đình Chiểu, phường Đa Kao, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.
ĐT : (08) 6 2876 830 - (08) 6 2876 831
Fax:(08) 6 2876 832
Email: sg.danhchinh@gmail.com
Website: http://luatdanhchinh.com
by Vv
17:34:00
Hỏi: Tôi có một mảnh đất trước đây tôi trồng cây lâu năm nhưng nay tôi muốn chuyển sang trồng cây hàng năm có được không? Kính mong luật sư trả lời giúp tôi vấn đề này.
Bài viết khác:
Tư vấn chuyển đất trồng cây lâu năm sang đất trồng hàng năm
Trả lời:
Ban tư vấn pháp luật tư vấn bạn như sau:
Căn cứ theo quy định tại Luật Đất Đai 2013.
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 10 Luật Đất Đai 2013 :
“Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
a) Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;
b) Đất trồng cây lâu năm;
c) Đất rừng sản xuất;
d) Đất rừng phòng hộ;
đ) Đất rừng đặc dụng;
e) Đất nuôi trồng thủy sản;
g) Đất làm muối;
h) Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh;”
Theo quy định tại Điều 57 Luật Đất Đai 2013 về chuyển mục đích sử dụng đất:
“1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:
a) Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;
b) Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;
c) Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;
d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;
đ) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;
e) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;
g) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.
2. Khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều này thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng.”
Như vậy, nếu gia đình bạn cần muốn chuyển sang trồng cây hàng năm thì cần báo cho cơ quan cấp trên về việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
Quý khách hàng nếu có thắc mắc liên quan đến pháp lí vui lòng gọi hotline "0906 199 119" để được tư vấn hỗ trợ một cách nhanh nhất - chính xác nhất. Luât Danh Chính luôn đồng hành cùng quý khách hàng.
Mọi câu hỏi gửi về địa chỉ Email: sg.danhchinh@gmail.com
by Unknown
17:23:00
![]() |
| Thủ tục thành lập công ty TNHH dịch vụ vận tải. |
Câu hỏi:
Xin chào các luật sư, tôi có thắc mắc sau xin nhờ luật sư có thể tư vấn giúp. Hiện tại tôi đang có một số vốn tương đối lớn và muốn thành lập một công ty dịch vụ vận tải dưới hình thức là công ty TNHH. Vậy mong luật sư cho hỏi thủ tục thành lập doanh nghiệp TNHH dịch vụ vận tải là gì? Mong sớm nhận được tư vấn của luật sư. Xin chân thành cảm ơn.
Trả lời:
Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho Luật Danh Chính, các luật sư tại chi nhánh TP. Hồ Chí Minh sẽ tư vấn cho bạn câu trả lời như sau:
Cơ sở pháp lý:
Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11
Nghị định số 43/2010/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp
Nội dung phân tích:
Đối với loại hình doanh nghiệp mà bạn muốn thành lập là Công ty Trách nhiệm hữu hạn. Theo pháp luật Việt Nam hiện hành thì Công ty TNHH có hai loại: Công ty TNHH một thành viên và Công ty TNHH hai thành viên trở lên. Khi thành lập một trong hai loại hình này thì bạn đều phải góp vốn, vốn này là vốn điều lệ của công ty.
Về Thủ tục thành lập công ty TNHH dịch vụ vận tải:
Căn cứ vào Điều 18, Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11, Điều 20, Điều 21 và Điều 24, Nghị định số 43/2010/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp thì:
Đầu tiên bạn cần chuẩn bị hồ sơ đăng ký kinh doanh bao gồm:
- Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh theo mẫu thống nhất do cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền quy định.
- Dự thảo Điều lệ công ty.
- Danh sách thành viên và các giấy tờ kèm theo sau đây:
Đối với thành viên là cá nhân: bản sao Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác;
Đối với thành viên là tổ chức: bản sao quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức; văn bản uỷ quyền, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo uỷ quyền.
Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phải có chứng thực của cơ quan nơi tổ chức đó đã đăng ký không quá ba tháng trước ngày nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh.
- Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định.
- Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân khác đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.
Tiếp theo, bạn hoặc người đại diện theo ủy quyền nộp đầy đủ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp dự định đặt trụ sở chính.
Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh sẽ xem xét hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 05 ngày làm việc nếu hồ sơ đăng ký hợp lệ.
Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, để có thể chính thức hoạt động, doanh nghiệp cần thực hiện một số thủ tục sau:
Khắc dấu: doanh nghiệp phải khắc dấu, sau đó đăng ký mẫu dấu tại cơ quan Công an, nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
Các thủ tục liên quan đến đăng ký thuế: Sau khi có mã số doanh nghiệp (đồng thời là mã số thuế), doanh nghiệp cần thực hiện một số thủ tục về thuế tại cơ quan thuế, như thủ tục tạo và phát hành hóa đơn; thủ tục mua, cấp hóa đơn; thủ tục kê khai nộp thuế,…
Đăng bố cáo: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp thực hiện đăng bố cáo doanh nghiệp trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia với các nội dung bố cáo:
- Tên doanh nghiệp;
- Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện;
- Ngành, nghề kinh doanh;
- Vốn pháp định đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề đòi hỏi phải có vốn pháp định;
- Họ, tên, địa chỉ, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác, số quyết định thành lập hoặc số đăng ký kinh doanh của chủ sở hữu, của thành viên;
- Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;Nơi đăng ký kinh doanh.
- Nơi đăng ký kinh doanh..
Trên đây là những tư vấn chúng tôi gửi đến cho bạn, hi vọng đã giải đáp được thắc mắc của bạn. Nếu như cần thực hiện các thủ tục pháp lý nào xin vui lòng liên hệ với chúng tôi.
Văn phòng Luật Danh Chính tại TP. Hồ Chí Minh- Phòng tư vấn Luật doanh nghiệp.
Lầu 4 Khu 4 Tòa nhà Indochina Park Tower, Số 4 Nguyễn Đình Chiểu, phường Đa Kao, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.
ĐT : (08) 6 2876 830 - (08) 6 2876 831
Fax:(08) 6 2876 832
Email: sg.danhchinh@gmail.com
Website:http://luatdanhchinh.com
Hotline: 0906.199.119
by Vv
17:16:00
Hỏi: Chào luật sư. Tôi có một thắc mắc mong được luật sư trả lời. Cách đây 4 năm bạn tôi có một mảnh đất trồng cây lâu năm, nhưng nay gia đình bạn tôi chuyển nơi sinh sống và muốn bán mảnh đất này lại cho tôi. Tôi muốn hỏi thủ tục bán đất này như thế nào? Chúc quý luật sư ngày làm việc vui vẻ!
Tư vấn thủ tục bán đất trồng cây lâu năm
Bài viết khác:
Trả lời: Luật sư tư vấn:
Về thủ tục mua bán đất
Luật đất đai năm 2013 quy định :
Điều 128. Thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất
1. Thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với loại đất có quy định thời hạn là thời gian sử dụng đất còn lại của thời hạn sử dụng đất trước khi nhận chuyển quyền sử dụng đất.
2. Người nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với loại đất được sử dụng ổn định lâu dài thì được sử dụng đất ổn định lâu dài.
Điều 188. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất
1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:
a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;
b) Đất không có tranh chấp;
c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
d) Trong thời hạn sử dụng đất.
2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật này.
3. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.
- Bộ luật dân sự năm 2005 quy định :
Điều 689. Hình thức chuyển quyền sử dụng đất
1. Việc chuyển quyền sử dụng đất được thực hiện thông qua hợp đồng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
2. Hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản, có công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật.
3. Việc thừa kế quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại các điều từ Điều 733 đến Điều 735 của Bộ luật này.
Điều 690. Giá chuyển quyền sử dụng đất
Giá chuyển quyền sử dụng đất do các bên thoả thuận hoặc do pháp luật quy định.
Điều 691. Nguyên tắc chuyển quyền sử dụng đất
1. Cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình, chủ thể khác sử dụng đất được pháp luật cho phép chuyển quyền sử dụng đất mới có quyền chuyển quyền sử dụng đất.
2. Khi chuyển quyền sử dụng đất, các bên có quyền thoả thuận về nội dung của hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất nhưng phải phù hợp với quy định của Bộ luật này và pháp luật về đất đai.
3. Bên nhận chuyển quyền sử dụng đất phải sử dụng đất đúng mục đích, đúng thời hạn ghi trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở địa phương tại thời điểm chuyển quyền sử dụng đất.
Điều 692. Hiệu lực của việc chuyển quyền sử dụng đất
Việc chuyển quyền sử dụng đất có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
Điều 697. Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất chuyển giao đất và quyền sử dụng đất cho bên nhận chuyển nhượng, còn bên nhận chuyển nhượng trả tiền cho bên chuyển nhượng theo quy định của Bộ luật này và pháp luật về đất đai.
Trên đây là tư vấn của luật sư công ty chúng tôi hoàn toàn đúng theo pháp luật, nếu còn chưa hiểu rõ hãy nhấc máy lên goi ngay “0906 199 119” để được hỗ trợ tư vấn thêm.
Mọi câu hỏi của quý khách hàng vui lòng gửi về Email: sg.danhchinh@gmail.com
Luật Danh Chính rất vui được hợp tác cùng quý khách hàng!
by Vv
17:02:00
Hỏi: Vợ chồng tôi được bố mẹ chồng tặng cho một mảnh đất, tuy nhiên, bố chồng tôi là bố dượng của anh ấy còn mẹ chồng tôi là mẹ đẻ. Vậy trường hợp bố tôi tặng đất cho chồng thì có được miễn thuế không? Tôi xin chân thành cảm ơn!
Bài viết tham khảo:
>>> Trường hợp chồng mất vợ có quyền bán đất không?/Văn phòng luật TP.HCM
Bài viết tham khảo:
>>> Trường hợp chồng mất vợ có quyền bán đất không?/Văn phòng luật TP.HCM
Tư vấn trường hợp cha dượng tặng đất được miễn thuế
Trả lời:
Chào bạn, luật sư tư vấn bạn như sau:
Thứ nhất: Việc tặng cho này có phải nộp thuế không?
Theo quy định tại Khoản 4 Điều 4 Luật thuế thu nhập cá nhân 2014 quy định thu nhập được miễn thuế như sau:
“4. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
Như vậy, việc bố dượng tặng đất cho chồng bạn không được miến giảm thuế.
hứ hai: Về việc hủy hợp đồng tặng cho
Theo quy định tại Theo điều 467 Bộ luật dân sự 2005: “1. Tặng cho bất động sản phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hoặc phải đăng ký, nếu theo quy định của pháp luật bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu.
2.Hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký; nếu bất động sản không phải đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản.”
Vì trong sổ đỏ thì văn phòng quyền sử dụng đất đã thể hiện nội dung cho tặng đất cho vợ chồng bạn, sổ đỏ đã có giá trị pháp lý với tên vợ chồng bạn (tức đã đăng ký và được sang tên, cấp sổ đỏ rồi) nên có thể khẳng định hợp đồng tặng cho này đã có hiệu lực rồi.
Và kể từ thời điểm này, các bên không thể tự ý rút lại, sửa đổi, hủy bỏ cam kết trong hợp đồng và hợp đồng có hiệu lực ràng buộc các bên. Chỉ khi quyền sử dụng đất chưa được đăng ký quyền sở hữu, sử dụng cho bên nhận tặng cho thì mới được hủy hợp đồng đó, nên họ làm như vậy là đúng với quy định.
Nếu cần tư vấn thêm liên hệ với luật Danh Chính chúng tôi hoặc gọi ngay "0906 199 119" gặp chuyên gia luật sư tư vấn để được giải đáp rõ hơn.
Luật Danh Chính hân hạnh phục vụ quý khách hàng!
Công ty luật Danh Chính – Văn phòng luật TP.HCM
Địa chỉ: Lầu 4 Khu 4 Tòa nhà Indochina Park Tower, Số 4 Nguyễn Đình Chiểu, phường Đa Kao, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.
ĐT :(08) 6 2876 830
ĐT :(08) 6 2876 831
Fax:(08) 6 2876 832
Email: sg.danhchinh@gmail.com
by Unknown
16:59:00
![]() |
| Tư vấn sát nhập doanh nghiệp. |
Câu hỏi:
Gửi lời chào tới các luật sư. Chúng tôi đang sở hữu một doanh nghiệp, hình thức doanh nghiệp là công ty TNHH. Đồng thời chúng tôi cũng có một công ty cổ phần được thành lập cách đây 3 năm, nhưng vì lợi nhuận thu về không được nhiều nên hiện nay chúng tôi muốn sát nhập về công ty mẹ.
Vậy mong quý luật sư cho hỏi: thủ tục sát nhập doanh nghiệp có yêu cầu gì và được quy định như thế nào? Xin nhờ tư vấn của luật sư. Xin chân thành cảm ơn!
Trả lời:
Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho Luật Danh Chính. Chúng tôi gửi tới bạn câu trả lời như sau.
Cơ sở pháp lý:
- Luật Doanh Nghiệp năm 2005
- Nghị định 102/2010/NĐ-CP Hướng dẫn chi tiết thi hành một số Điều của Luật Doanh nghiệp
Nội dung phân tích:
Theo quy định tại Điều 154, Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 về chuyển đổi công ty thì: “Công ty trách nhiệm hữu hạn có thể được chuyển đổi thành công ty cổ phần hoặc ngược lại”. Như vậy, đầu tiên bạn có thể chuyển đổi loại hình doanh nghiệp của công ty con từ Công ty cổ phần sang Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
Thủ tục chuyển đổi được quy định tại Điều 32, Nghị định 102/2010/NĐ-CP Hướng dẫn chi tiết thi hành một số Điều của Luật Doanh nghiệp, như sau:
“Điều 32. Chuyển đổi công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
1. Công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có thể chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo phương thức sau:
a) Một cổ đông hoặc thành viên nhận chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp tương ứng của tất cả các cổ đông, thành viên còn lại;
b) Một cổ đông hoặc thành viên là pháp nhân nhận góp vốn đầu tư bằng toàn bộ cổ phần hoặc phần vốn góp của tất cả các cổ đông, thành viên còn lại;
c) Một tổ chức hoặc cá nhân không phải là thành viên hoặc cổ đông nhận chuyển nhượng hoặc nhận góp vốn đầu tư bằng toàn bộ số cổ phần hoặc phần vốn góp của tất cả cổ đông hoặc thành viên của công ty.
2. Việc chuyển nhượng hoặc nhận góp vốn đầu tư bằng cổ phần, phần vốn góp quy định tại khoản 1 Điều này phải thực hiện theo giá thị trường, giá được định theo phương pháp tài sản, phương pháp dòng tiền chiết khấu hoặc phương pháp khác.
3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày một cổ đông hoặc một thành viên nhận chuyển nhượng quy định tại điểm a, khoản 1 Điều này hoặc nhận góp vốn đầu tư quy định tại điểm b, khoản 1 Điều này hoặc một người khác nhận chuyển nhượng hoặc nhận góp vốn đầu tư quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, công ty gửi hoặc nộp hồ sơ chuyển đổi tại cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý về đầu tư đã cấp Giấy chứng nhận đầu tư. Hồ sơ chuyển đổi thực hiện theo quy định tương ứng của Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ chuyển đổi, cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý về đầu tư cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư.
4. Công ty chuyển đổi đương nhiên kế thừa toàn bộ các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ, gồm cả nợ thuế, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ khác của công ty được chuyển đổi.
5. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư quy định tại khoản 3 Điều này, cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý về đầu tư phải thông báo cho các cơ quan nhà nước liên quan theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật Doanh nghiệp; đồng thời xóa tên công ty được chuyển đổi trong sổ đăng ký doanh nghiệp.”
Khi này cả công ty mẹ và công ty con đều thuộc cùng một loại hình doanh nghiệp là Công ty Trách nhiệm hữu hạn, thì căn cứ vào quy định tại Khoản 1, Điều 153 về “Sáp nhập doanh nghiệp”, Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11:
“1. Một hoặc một số công ty cùng loại (sau đây gọi là công ty bị sáp nhập) có thể sáp nhập vào một công ty khác (sau đây gọi là công ty nhận sáp nhập) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của công ty bị sáp nhập.”
Như vậy theo quy định trên thì, công ty con có thể sáp nhập vào công ty mẹ bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty mẹ, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của công ty con.
Còn về Thủ tục sáp nhập, thì tại Khoản 2, Điều 153 Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11, có quy định cụ thể như sau:
“a) Các công ty liên quan chuẩn bị hợp đồng sáp nhập và dự thảo Điều lệ công ty nhận sáp nhập. Hợp đồng sáp nhập phải có các nội dung chủ yếu về tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty nhận sáp nhập; tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty bị sáp nhập; thủ tục và điều kiện sáp nhập; phương án sử dụng lao động; thủ tục, thời hạn và điều kiện chuyển đổi tài sản, chuyển đổi phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty bị sáp nhập thành phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty nhận sáp nhập; thời hạn thực hiện sáp nhập;
b) Các thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc các cổ đông của các công ty liên quan thông qua hợp đồng sáp nhập, Điều lệ công ty nhận sáp nhập và tiến hành đăng ký kinh doanh công ty nhận sáp nhập theo quy định của Luật này. Trong trường hợp này, hồ sơ đăng ký kinh doanh phải kèm theo hợp đồng sáp nhập. Hợp đồng sáp nhập phải được gửi đến tất cả các chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày thông qua;
c) Sau khi đăng ký kinh doanh, công ty bị sáp nhập chấm dứt tồn tại; công ty nhận sáp nhập được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị sáp nhập.
3. Trường hợp sáp nhập mà theo đó công ty nhận sáp nhập có thị phần từ 30% đến 50% trên thị trường liên quan thì đại điện hợp pháp của công ty thông báo cho cơ quan quản lý cạnh tranh trước khi tiến hành sáp nhập, trừ trường hợp pháp luật về cạnh tranh có quy định khác.
Cấm các trường hợp sáp nhập các công ty mà theo đó công ty nhận sáp nhập có thị phần trên 50% trên thị trường có liên quan, trừ trường hợp pháp luật về cạnh tranh có quy định khác.”
Qua những phân tích ở trên, hy vọng phần nào có thể giải đáp được cho thắc mắc của bạn. Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Công ty chúng tôi.
Mọi thắc mắc xin gửi về:
Văn phòng Luật Danh Chính tại TP. Hồ Chí Minh- Phòng tư vấn Luật doanh nghiệp
Lầu 4 Khu 4 Tòa nhà Indochina Park Tower, Số 4 Nguyễn Đình Chiểu, phường Đa Kao, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.
ĐT : (08) 6 2876 830 - (08) 6 2876 831
Fax:(08) 6 2876 832
Email: sg.danhchinh@gmail.com
Website: http://luatdanhchinh.com
Hotline: 0906.199.119
by Vv
16:46:00
Hỏi: Chồng tôi mất cách đây đã được 2 năm, chồng tôi có một mảnh đất khi chúng tôi chưa kết hôn. Nay tôi muốn bán mảnh đất đó đi để làm ăn kinh doanh, việc tôi muốn bán đất có cần sự đồng ý của các con tôi không? Kính mong quý luật sư tư vấn giúp tôi.
Thân!
Bài viết liên quan:
Luật sư tư vấn trường hợp bán đất khi chồng mất
TRả lời:
Theo như thông tin bạn cung cấp trong thư thì mảnh đất mà bạn nói đến có trước khi bạn và chồng bạn kết hôn vì thế thuộc trường hợp Quyền sử dụng đất có được trước khi kết hôn, cụ thể:
Theo quy định tại Điều 43 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014:
“Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng
1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.
2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.”
Như vậy, trong trường hợp này, mảnh đất này chồng bạn có được trước khi kết hôn nên đây là tài sản riêng của chồng bạn, trừ trường hợp vợ chồng bạn có thỏa thuận khác. Sau khi mất chồng bạn không để lại di chúc vì vậy di sản mà chồng bạn để lại sẽ được chia theo pháp luật, quy định tại điều 675 và Điều 676, Bộ luật Dân sự năm 2005:
"Điều 675. Những trường hợp thừa kế theo pháp luật
1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong những trường hợp sau đây:
a) Không có di chúc;
b) Di chúc không hợp pháp;
c) Những người thừa kế theo di chúc đều chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn vào thời điểm mở thừa kế;
d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối quyền nhận di sản.
Điều 676. Người thừa kế theo pháp luật
1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:
a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.
3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.”
Như vậy, di sản của chồng bạn sẽ được chia cho bạn, các con, mỗi người sẽ được hưởng một phần di sản bằng nhau. Đây sẽ là tài sản riêng của mỗi người, mỗi người có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của mình. Vì thế, bạn cần thông báo cho các con bạn về ý định bạn muốn bán mảnh đât này.
Hi vọng sự tư vấn của luật sư chúng tôi giúp bạn khỏi vướng mắc, nếu cần tư vấn thêm liên hệ hotline"0906 199 119" để được hỗ trợ.
Mọi câu hỏi xin gửi về địa chỉ Email: sg.danhchinh@gmail.com
by Unknown
16:39:00
![]() |
| Đăng kí kết hôn với người nước ngoài. |
Câu hỏi:
Xin luật sư cho em hỏi: Em muốn kết hôn với bạn trai là người nước ngoài. Chúng em đã yêu nhau khá lâu rồi nên muốn tiến tới hôn nhân. Xin hỏi luật sư thủ tục để kết hôn với người nước ngoài yêu cầu những thủ tục gì? Trình tự tiến hành ra sao mong luật sư có thể tư vấn giúp em. Em xin chân thành cảm ơn!
Câu hỏi được lấy từ chuyên mục hỏi đáp pháp luật về Luật hôn nhân và gia đình của văn phòng luật TP. Hồ Chí Minh.
Trả lời:
Chào bạn, rất vui vì đã được bạn tin tưởng và gửi câu hỏi về cho văn phòng Luật Danh Chính. Sau đây các chuyên gia tư vấn luật hôn nhân và gia đình sẽ giải đáp thắc mắc của bạn như sau:
Trình tự thực hiện đăng ký kết hôn
với người nước ngoài
–
Nộp hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài Sở Tư Pháp có thẩm quyền giải
quyết.
–
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài có trách nhiệm kiểm
tra các giấy tờ có trong hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ theo quy định của
pháp luật thì viết phiếu tiếp nhận hồ sơ đó và ghi rõ ngày phỏng vấn, ngày trả
kết quả. Thời gian giải quyết việc đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài được
tính từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí.
–
Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí, Sở
Tư pháp có những trách nhiệm dưới đây:
+) Thực hiện buổi phỏng vấn trực tiếp
tại trụ sở Sở Tư pháp đối với 2 bên nam và nữ kiểm tra để làm rõ về nhân thân
và sự tự nguyện kết hôn của hai người cũng như mức độ hiểu biết nhau về nhau.
Trong trường hợp cần phiên dịch để thực hiện buổi phỏng vấn thì Sở Tư pháp sẽ
chỉ định người phiên dịch.
+) Kết quả của buổi phỏng vấn sẽ được
được lập thành văn bản. Cán bộ phỏng vấn cần phải nêu rõ ý kiến đề xuất của
mình và ký tên vào văn bản của buổi phỏng vấn, người phiên dịch (nếu có) phải
cam kết dịch chính xác nội dung của buổi phỏng vấn và ký tên vào văn bản phỏng
vấn.
+) Nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ đăng
ký kết hôn với người nước ngoài ; trong trường hợp nghi vấn hoặc có vấn đề khiếu
nại, tố cáo việc kết hôn thông qua môi giới nhằm mục đích kiếm lời, kết hôn giả
tạo, hay lợi dụng việc kết hôn để mua bán người, kết hôn nhằm mục đích trục lợi
khác hay xét thấy có vấn đề cần làm rõ về nhân thân của hai bên nam và nữ ; giấy
tờ trong hồ sơ đăng ký kết hôn, Sở Tư pháp thực hiện xác minh làm rõ.
–
Trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận được công văn của Sở Tư
pháp, cơ quan công an cần thực hiện xác minh vấn đề được yêu cầu và trả lời bằng
văn bản cho Sở Tư pháp.
–
Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận được văn bản trình của Sở
Tư pháp cùng hồ sơ đăng ký kết hôn, trong trường hợp xét thấy hai bên nam và nữ
đáp ứng đủ điều kiện đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài Chủ tịch UBND cấp tỉnh
ký Giấy chứng nhận kết hôn và trả lại hồ sơ cho Sở Tư pháp để tổ chức lễ đăng
ký kết hôn cho 2 người.
Trường hợp từ chối đăng ký kết hôn
với người nước ngoài, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản nêu rõ lý do gửi Sở
Tư pháp để thông báo cho hai bên nam và nữ.
Hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài
Tờ khai đăng ký kết hôn mới nhất
theo mẫu .
Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
và Tờ khai đăng ký kết hôn có xác nhận tình trạng hôn nhân của người Việt Nam
được cấp không quá 6 tháng, tính đến ngày tiếp nhận hồ sơ.
Giấy khám sức khỏe của tổ chức y
tế có thẩm quyền ở Việt Nam hay tại nước ngoài cấp không quá 6 tháng, tính đến
ngày tiếp nhận hồ sơ, xác nhận người đó không mắc các bênh như :bệnh tâm thần,
không có khả năng nhận thức, không làm chủ được hành vi của mình.
Bản sao CMTND / Hộ chiếu đối với
người Việt Nam ở trong nước, Hộ chiếu / giấy tờ tùy thân có giá trị thay thế :
Giấy thông hành /Thẻ cư trú đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
Bản sao Sổ hộ khẩu / Sổ tạm trú đối
với người Việt Nam cư trú tại Việt Nam , Thẻ Thường trú / Thẻ tạm trú / Chứng
nhận tạm trú đối với người nước ngoài
thường trú / tạm trú tại Việt Nam đăng ký kết hôn với nhau.
Cơ quan thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài
–
UBND cấp tỉnh nơi đăng ký thường trú của người Việt Nam, thực hiện đăng ký kết
hôn giữa người Việt Nam với người nước ngoài, giữa người Việt Nam với nhau mà
ít nhất có một bên định cư tại nước ngoài; trong trường hợp người Việt Nam
không có hoặc chưa có đăng ký thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định
của pháp luật về cư trú thì UBND cấp tỉnh, nơi đăng ký tạm trú của người Việt
Nam thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn.
–
Trong trường hợp đăng ký kết hôn với người
nước ngoài, người nước ngoài có yêu cầu đăng ký kết hôn với nhau tại Việt
Nam thì UBND cấp tỉnh, nơi đăng ký thường trú của 1 trong 2 bên, thực hiện đăng
ký kết hôn; nếu cả 2 bên không đăng ký thường trú tại Việt Nam thì UBND cấp tỉnh,
nơi đăng ký tạm trú của một trong hai bên, thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn với
người nước ngoài.
Trong quá trình hoàn thành thủ tục
đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài có phát sinh bất kỳ vấn đề gì thì bạn hãy
gọi ngay cho chúng tôi để được tư vấn trực tiếp và miễn phí, kịp thời và hiệu
quả giúp 2 bạn giảm bớt âu lo trước khi kết hôn.
Tham khảo thêm:
Nếu như bạn gặp phải vướng mắc gì về việc thực hiện các thủ tục pháp lý xin hãy vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và giải quyết kịp thời.
Văn phòng Luật Danh Chính tại TP. Hồ Chí Minh- Phòng tư vấn Luật hôn nhân và gia đình.
Lầu 4 Khu 4 Tòa nhà Indochina Park Tower, Số 4 Nguyễn Đình Chiểu, phường Đa Kao, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.
ĐT : (08) 6 2876 830 - (08) 6 2876 831
Fax:(08) 6 2876 832
Email: sg.danhchinh@gmail.com
Website: http://luatdanhchinh.com
Hotline: 0906.199.119
by Vv
16:26:00
Hỏi: Năm 1997, mẹ tôi được UBND xã cấp cho một mảnh đất nhưng đến nay vẫn chưa có sổ đỏ. Nay mẹ tôi muốn làm một bản di chúc cho tôi mảnh đất đó thì có được không?
Câu hỏi được biên soạn từ chuyên mục hỏi đáp pháp luật của luật Danh Chính
Luật sư nói về kế thừa đất khi không có sổ đỏ không
Bài viết tham khảo:
Trả lời:
Luật sư tư vấn:
Theo quyền thừa kế được quy định tại Điều 631 Bộ luật Dân sự, cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật.
Nếu tài sản để thừa kế là quyền sử dụng đất thì người lập di chúc bên cạnh việc phải tuân thủ các quy định của Bộ luật Dân sự về thừa kế còn phải tuân thủ các quy định của pháp luật về đất đai.
Cụ thể, Điều 188 Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực từ ngày 1/7/2014) cho phép người sử dụng đất được để lại thừa kế quyền sử dụng đất khi có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Đồng thời thửa đất đó cũng phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Đất không có tranh chấp;
- Quyền sử dụng đất không bị kê biên để đảm bảo thi hành án;
- Trong thời hạn sử dụng đất.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai năm 2013, người đang sử dụng đất đất ổn định, không có tranh chấp và có một trong các giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận):
a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;
d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15/10/1993 được UBND cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15/10/1993;
đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;
e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;
g) Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15/10/1993 theo quy định của Chính phủ.
2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
3. Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15/10/1993 đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp Giấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Ngoài ra, theo quy định tại Điều 18 Nghị định 43/2014 ngày 15/5/2014 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đất đai thì người sử dụng đất có các giấy tờ sau đây mà không có tranh chấp thì cũng được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
Các giấy tờ khác lập trước ngày 15/10/1993 theo quy định tại Điểm g Khoản 1 Điều 100 của Luật Đất đai có tên người sử dụng đất, bao gồm:
1. Sổ mục kê đất, sổ kiến điền lập trước ngày 18/12/1980.
2. Một trong các giấy tờ được lập trong quá trình thực hiện đăng ký ruộng đất theo Chỉ thị số 299-TTg ngày 10/11/1980 của Thủ tướng Chính phủ về công tác đo đạc, phân hạng và đăng ký thống kê ruộng đất trong cả nước do cơ quan nhà nước đang quản lý, bao gồm:
a) Biên bản xét duyệt của Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã xác định người đang sử dụng đất là hợp pháp;
b) Bản tổng hợp các trường hợp sử dụng đất hợp pháp do UBND cấp xã hoặc Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã hoặc cơ quan quản lý đất đai cấp huyện, cấp tỉnh lập;
c) Đơn xin đăng ký quyền sử dụng ruộng đất đối với trường hợp không có giấy tờ quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này.
3. Dự án hoặc danh sách hoặc văn bản về việc di dân đi xây dựng khu kinh tế mới, di dân tái định cư được UBND cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
4. Giấy tờ của nông trường, lâm trường quốc doanh về việc giao đất cho người lao động trong nông trường, lâm trường để làm nhà ở (nếu có).
5. Giấy tờ có nội dung về quyền sở hữu nhà ở, công trình; về việc xây dựng, sửa chữa nhà ở, công trình được UBND cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, xây dựng chứng nhận hoặc cho phép.
6. Giấy tờ tạm giao đất của UBND cấp huyện, cấp tỉnh; Đơn đề nghị được sử dụng đất được UBND cấp xã, hợp tác xã nông nghiệp phê duyệt, chấp thuận trước ngày 1/7/1980 hoặc được UBND cấp huyện, cấp tỉnh phê duyệt, chấp thuận.
7. Giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giao đất cho cơ quan, tổ chức để bố trí đất cho cán bộ, công nhân viên tự làm nhà ở hoặc xây dựng nhà ở để phân (cấp) cho cán bộ, công nhân viên bằng vốn không thuộc ngân sách nhà nước hoặc do cán bộ, công nhân viên tự đóng góp xây dựng.
8. Bản sao giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và các giấy tờ quy định tại các Khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này có xác nhận của UBND cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành cấp huyện, cấp tỉnh đối với trường hợp bản gốc giấy tờ này đã bị thất lạc và cơ quan nhà nước không còn lưu giữ hồ sơ quản lý việc cấp loại giấy tờ đó.
Công ty luật Danh Chính – Văn phòng luật TP.HCM
Địa chỉ: Lầu 4 Khu 4 Tòa nhà Indochina Park Tower, Số 4 Nguyễn Đình Chiểu, phường Đa Kao, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.
ĐT :(08) 6 2876 830
ĐT :(08) 6 2876 831
Fax:(08) 6 2876 832
Email: sg.danhchinh@gmail.com
by Unknown
16:14:00
Người bị tâm thần được coi là những người mất ý thức và mất năng lực hành vi dân sự, không thể làm chủ được hành vi của mình. Đối với những đối tượng bị tâm thần thì khi vi phạm pháp luật có quy định và xử lý như thế nào? Các bạn hãy cùng Luật Danh Chính tìm hiểu nội dung bài viết dưới đây để hiểu được rõ các quy định của pháp luật.
![]() |
| Quy định của pháp luật đối với trường hợp bị tâm thần |
I. Căn cứ pháp lý của việc trách nhiệm hình sự của người bị tâm thần
Bộ luật hình sự 1999
II. Trường hợp người bị tâm thần vi phạm luật hình sự và cách xử lý
Điều 13 của Bộ luật Hình sự quy định về tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự như sau:
“1. Người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội trong khi đang mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình, thì không phải chịu trách nhiệm hình sự; đối với người này, phải áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh.
2. Người phạm tội trong khi có năng lực trách nhiệm hình sự, nhưng đã lâm vào tình trạng quy định tại khoản 1 Điều này trước khi bị kết án, thì cũng được áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh. Sau khi khỏi bệnh, người đó có thể phải chịu trách nhiệm hình sự”.
* Người bị tâm thần vi phạm luật hình sự thì có phải chịu trách nhiệm hình sự hay không?
Tùy từng trường hợp mà cần phân biệt rõ:
- Khi thực hiện hành vi phạm tội, người đó mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình, thì không phải chịu trách nhiệm hình sự; đối với người này, phải áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh.
- Khi thực hiện hành vi phạm tội, người đó vẫn có khả năng nhận thức hoặc điều khiển hành vi nhưng đã lâm vào tình trạng quy định tại khoản 1 Điều 13 của Bộ luật Hình sự trước khi bị kết án thì cũng được áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh. Sau khi khỏi bệnh, có thể phải chịu trách nhiệm hình sự.
Hiện, pháp luật hiện hành không có quy định “bắt buộc” về việc cách ly người bị bệnh tâm thần với cộng đồng khi người đó không thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.
* Quy định trong luật dân sự về xử lý vi phạm hình sự của người bị tâm thần
Theo quy định tại khoản 3 Điều 606 Bộ luật Dân sự 2005 thì: “Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự gây thiệt hại mà có người giám hộ thì người giám hộ đó được dùng tài sản của người được giám hộ để bồi thường; nếu người được giám hộ không có tài sản hoặc không đủ tài sản để bồi thường thì người giám hộ phải bồi thường bằng tài sản của mình; nếu người giám hộ chứng minh được mình không có lỗi trong việc giám hộ thì không phải lấy tài sản của mình để bồi thường”.
Như vậy, theo các quy định trên, khi người tâm thần, là người bị mất năng lực hành vi dân sự gây thiệt hại thì người giám hộ của người mất năng lực hành vi dân sự có trách nhiệm khắc phục, bồi thường thiệt hại.
by Vv
16:14:00
Hỏi: Tôi vừa mua một mảnh đất của người bạn cách đây 1 tháng, mảnh đất này là mảnh đất mà bạn tôi trồng cây nông nghiệp lâu năm. Nay tôi có ý định xây nhà trên mảnh đất này thì có đúng pháp luật không?
Tư vấn về mua đất trồng cây nông nghiệp có đươc xây nhà không
Bài viết khác:
Trả lời:
Chào bạn, luật sư trả lời:
Căn cứ Điều 6 Luật Đất Đai 2013 quy định nguyên tắc sử dụng đất như sau:
“1. Đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đúng mục đích sử dụng đất.
2. Tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và không làm tổn hại đến lợi ích chính đáng của người sử dụng đất xung quanh.
3. Người sử dụng đất thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình trong thời hạn sử dụng đất theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.”
Căn cứ Điều 10 Luật Đất Đai 2013 về Phân loại đất:
Căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại như sau:
“1. Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
a) Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;
b) Đất trồng cây lâu năm;
c) Đất rừng sản xuất;
d) Đất rừng phòng hộ;
đ) Đất rừng đặc dụng;
e) Đất nuôi trồng thủy sản;
g) Đất làm muối;
h) Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh.”
Như vậy, việc xây nhà trên đất trồng cây lâu năm là sai mục đích sử dụng đất, nếu còn điều gì chưa hiểu hãy liên hệ với công ty luật Danh Chính chúng tôi qua đường dây nóng "0906 199 119".
Mọi chi tiết xin liên hệ:
Công ty luật Danh Chính – Văn phòng luật TP.HCM
Địa chỉ: Lầu 4 Khu 4 Tòa nhà Indochina Park Tower, Số 4 Nguyễn Đình Chiểu, phường Đa Kao, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.
ĐT :(08) 6 2876 830
ĐT :(08) 6 2876 831
Fax:(08) 6 2876 832
Email: sg.danhchinh@gmail.com
by Unknown
16:02:00
![]() |
| Tư vấn thành lập công ty liên doanh. |
Câu hỏi:
Chào luật sư, mong luật sư có thể tư vấn giúp tôi vấn đề sau.
Hiện tại bạn em đang là chủ sở hữu của một doanh nghiệp bên nước ngoài. Bạn ấy ngỏ muốn thành lập một công ty liên doanh tại Việt Nam. Vậy luật sư cho em hỏi thủ tục thành lập công ty liên doanh thì cần những điều kiện gì? Mong luật sư giải đáp. Em xin chân thành cảm ơn.
Trả lời:
Công ty liên doanh là hình thức công ty được tạo dựng từ sự
hợp tác của nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài bằng hợp đồng liên
doanh. Để thành lập công ty liên doanh nhà đầu tư cần thực hiện các thủ tục
sau:
I. Chuẩn bị hồ sơ.
Thành lập công ty liên doanh là thủ tục xin cấp Giấy chứng
nhận đầu tư đồng thời với việc thành lập công ty. Giấy chứng nhận đầu tư đồng
thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Để thành lập công ty liên doanh nhà
đầu tư cần chuẩn bị hồ sơ chứa đựng các
tài liệu sau:
Trường hợp của công ty bạn - nhà đầu tư là pháp nhân hồ sơ
thành lập doanh nghiệp liên doanh cần có:
– Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh Công ty;
– Giấy chứng nhận mã số thuế
Công ty;
– Điều lệ Công ty;
– Báo cáo tài chính Công ty
trong 02 năm gần nhất (Nếu có);
– Quyết định của Công ty về việc
đầu tư tại Việt Nam;
– Thư chỉ định người đại diện
Công ty tại Việt Nam;
– Bản sao hộ chiếu người đại diện
Công ty;
– Bản sao hộ chiếu người đại diện
phần vốn góp của Công ty;
– Xác nhận số dư tài khoản công
ty tương ứng với số vốn đăng ký đầu tư;
Lưu ý: Giấy tờ nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự
không quá 03 tháng trước thời điểm nộp hồ sơ và công chứng dịch sang tiếng Việt
Nam
3. Giấy tờ liên quan khác
– Hợp đồng liên doanh;
– Thỏa thuận nguyên tắc về việc
thuê nhà, đất làm địa điểm triển khai dự án;
– Bản sao sổ đỏ Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất của địa điểm triển khai dự án;
– Và các biểu mẫu hồ sơ quy định
trong quyết định 1088/2006/QĐ-BKH.
II. Các bước xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư công ty
1. Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa (BPMC)sở kế hoạch
và đầu tư/ Ban quản lý khu công nghiệp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương
(SKH&ĐT/BQLKCN).
Một số cơ quan chưa có BPMC nhà đầu tư thực hiện nộp hồ sơ tại
phòng văn thư hoặc phòng ban khác theo quy định cụ thể của từng địa phương;
2. Sở KH&ĐT/BQLKCN: thụ lý hồ sơ, ra Thông báo yêu cầu sửa
đổi, bổ sung hồ sơ hoặc trình UBND Thành phố/Giám đốc BQLKCN phê duyệt;
3. Nhà đầu tư nhận kết quả giải quyết hồ sơ tại BPMC. Nếu hồ
sơ không hợp lệ: kết quả là Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Sau khi sửa
đổi hồ sơ, nhà đầu tư nộp lại hồ sơ tại BPMC và thực hiện theo trình tự như lần
nộp đầu tiên;
III. Xin cấp Giấy chứng nhận mã số thuế và dấu công ty
Sau khi Giấy chứng nhận đầu tư được cấp, nhà đầu tư liên hệ
– Cục thuế tỉnh/ thành phố trực
thuộc trung ương để xin cấp Giấy chứng nhận mã số thuế công ty.
– Công an tỉnh/ thành phố trực
thuộc trung ương để xin cấp Dấu và Giấy chứng nhận mẫu dấu công ty.
Trên đây là các giấy tờ tài liệu cũng như thủ tục cần thiết để thành lập công ty liên doanh. Cảm ơn bạn đã
tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.
Tham khảo thêm:
Nếu như gặp phải bất cứ rắc rối nào trong quá trình hoàn tất thủ tục giấy tờ hãy liên hệ ngay với chúng tôi qua địa chỉ:
Văn phòng Luật Danh Chính tại TP. Hồ Chí Minh- Phòng tư vấn Luật doanh nghiệp.
Lầu 4 Khu 4 Tòa nhà Indochina Park Tower, Số 4 Nguyễn Đình Chiểu, phường Đa Kao, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.
ĐT : (08) 6 2876 830 - (08) 6 2876 831
Fax:(08) 6 2876 832
Email: sg.danhchinh@gmail.com
Website: http://luatdanhchinh.com
Hotline: 0906.199.119
by Vv
16:01:00
Hỏi: Chào luật sư. Cho tôi hỏi: Bố tôi có 2 người vợ, tôi là con của người vợ thứ 2, bố và mẹ tôi có chung tên trong một mảnh đất nhưng bố tôi mất cách đây được 1 năm. Nay mẹ tôi muốn tặng mảnh đất này cho tôi, tôi làm đầy đủ thủ tục giấy tờ nhưng có người nói phải có sự đồng ý của anh em tôi (Người vợ đầu của bố tôi) như vậy có đúng không? Tôi xin chân thành cảm ơn!
Dịch vụ khác:
Tư vấn tặng đất cho con có cần hỏi ý kiến con riêng
Trả lời:
Chào ban, cảm ơn bạn đã quan tâm và gửi câu hỏi về ban biên tập của công ty chúng tôi. Ban tư vấn pháp luật trả lời bạn như sau:
Thứ nhất, theo như thông tin bạn cung cấp, bố bạn chết năm 1997 và không để lại di chúc. Như vậy, di sản thừa kế sẽ được phân chia theo quy định pháp luật, chia đều cho những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất:
Căn cứ Điều 651 Bộ Luật Dân sự 2015:
“Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật
1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:
a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.
3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.”
Như vậy, tất cả những người ở hàng thừa kế thứ nhất: mẹ của bạn, con riêng của bố bạn và con chung giữa bố và mẹ bạn đều được hưởng phần di sản bằng nhau. Cụ thể, hai thửa đất của bố bạn sẽ được chia đều cho tất cả những người thừa kế theo pháp luật kể trên.
Thông tin bạn cung cấp không thì khi đo lại đất và cấp GCNQSD đất cho mẹ bạn từ năm 2004 đến nay không có tranh chấp gì. Tuy nhiên, cần tất cả con riêng của bố bạn và bạn đều đồng ý bằng văn bản để thửa đất đó cho mẹ bạn thì lúc này mẹ bạn mới là chủ sở hữu duy nhất và có toàn quyền sử dụng, định đoạt đối với thửa đất đó. Nếu chưa có sự đồng ý của các con riêng và bạn bằng văn bản đồng ý cho mẹ bạn đứng tên thì Ủy ban nhân dân xã yêu cầu phải có văn bản thể hiện sự đồng ý của những người con riêng là hoàn toàn đúng quy định pháp luật.
Thứ hai: Căn cứ Điều 457 Bộ Luật Dân sự 2015:
“Điều 457. Hợp đồng tặng cho tài sản
Hợp đồng tặng cho tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, bên được tặng cho đồng ý nhận.”
Theo đó, căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 188 Luật Đất Đai 2013:
“Điều 188: Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất
1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:
a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;
b) Đất không có tranh chấp;
c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
d) Trong thời hạn sử dụng đất”.
Gủi bạn tham khảo!
Nếu còn thắc mắc gì vui lòng gọi "0906 199 119" hoặc liên hệ với công ty luật Danh Chính chúng tôi.
Công ty luật Danh Chính – Văn phòng luật TP.HCM
Địa chỉ: Lầu 4 Khu 4 Tòa nhà Indochina Park Tower, Số 4 Nguyễn Đình Chiểu, phường Đa Kao, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.
ĐT :(08) 6 2876 830
ĐT :(08) 6 2876 831
Fax:(08) 6 2876 832
Email: sg.danhchinh@gmail.com
by Unknown
15:44:00
![]() |
| Thành lập trung tâm Tiếng Anh đối với người nước ngoài. |
Câu hỏi:
Xin hỏi luật sư. Tôi có quen biết một cô bạn người Mỹ. Hiện tại cô ấy đang sinh sống tại Việt Nam. Nhận thấy nhu cầu học ngoại ngữ ở Việt Nam ngày càng nhiều nên cô ấy muốn thành lập một trung tâm ngoại ngữ để dạy học. Luật sư cho tôi biết là cô ấy có được phép đứng tên thành lập trung tâm dạy Tiếng Anh không? Nếu có thì cần những điều kiện và thủ tục như thế nào. Mong luật sư có thể tư vấn.
Trả lời:
Luật Danh Chính xin gửi tới bạn câu trả lời như sau:
Cơ sở pháp lý:
Luật Doanh nghiệp 2015.
Nghị định số 139/NĐ-CP
Theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 139 ngày 5/9/2007 hướng
dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp, mọi cá nhân, không
phân biệt nơi cư trú và quốc tịch… đều có quyền thành lập, tham gia thành lập
doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Vì vậy, bạn của
bạn hoàn toàn của thể đứng tên và mở trung tâm
Điều kiện và thủ tục:
1. Điều kiện thành lập trung tâm ngoại ngữ :
Trung tâm ngoại ngữ - tin học là loại hình trung tâm giáo dục
thường xuyên chuyên về đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học của hệ thống giáo
dục quốc dân. Trung tâm ngoại ngữ - tin học có tư cách pháp nhân, có con dấu,
có tài khoản riêng. Trung tâm ngoại ngữ - tin học được thành lập khi có đủ các
điều kiện sau :
- Có nguồn tuyển sinh thường xuyên, ổn định;
- Có đội ngũ cán bộ quản lý theo quy định;
- Có đội ngũ giáo việc đủ tiêu chuẩn quy định, đủ khả năng
giảng dạy, đảm bảo cho các lớp hoạt động liên tục, đúng lịch của khóa học;
- Có đủ văn phòng, phòng học, bàn ghế, phòng học tiếng,
phòng vi tính với các trang thiết bị học tập đáp ứng yêu cầu về điều kiện thực
hiện nội dung, chương trình giảng dạy phần lý thuyết và thực hành của học viên;
- Có nguồn tài chính tối thiểu đủ để chi cho các hoạt động
thường xuyên của trung tâm trong năm đầu tiên;
- Có đầy đủ các điều kiện theo quy định về phòng cháy, nổ, vệ
sinh môi trường, y tế và an ninh của trung tâm.
2. Hồ sơ thành lập trung tâm ngoại ngữ :
Hồ sơ thành lập trung tâm ngoại ngữ :
- Đơn xin thành lập trung tâm;
- Đề án thành lập trung tâm gồm các nội dung sau:
a) Mục đích, yêu cầu thành lập trung tâm;
b) Tên trung tâm, địa chỉ, số điện thoại, Email, Fax;
c) Dự kiến các chương trình giảng dạy, quy mô học viên trong
năm đầu và ba năm tiếp theo;
d) Bản thuyết minh về các điều kiện thành lập trung tâm,
trong đó phải có văn bản chứng minh về quyền sở hữu (hoặc Hợp đồng thuê) đất,
nhà, cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc của văn phòng; lớp học, phòng thực
hành và nguồn tài chính đáp ứng được yêu cầu theo quy định về điều kiện thành lập
trung tâm ngoại ngữ - tin học.
đ) Danh sách trích ngang đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên
cơ hữu, thỉnh giảng (họ tên, năm sinh, trình độ chuyên môn, chuyên ngành đào tạo,
chức vụ hiện tại, cơ quan công tác);
e) Bản thống kê về cơ sở vật chất, phòng học, phòng thực
hành và các trang thiết bị, phương tiện, học liệu.
- Sơ yếu lý lịch của người dự kiến làm giám đốc trung tâm
- Bản sao văn bằng, chứng chỉ của đội ngũ cán bộ quản lý và
giáo viên
- Công văn báo cáo với địa phương nơi đặt địa điểm hoạt động
có xác nhận và được sự cho phép của UBND phường, xã.
- Cơ quan bảo trợ hoặc quản lý trực tiếp của trung tâm (nếu
có) gồm: Quyết định thành lập của cơ quan bảo trợ hoặc quản lý trực tiếp ( phô
tô công chứng), nếu là cơ quan quản lý trực tiếp phải có quyết định bổ nhiệm
người phụ trách trung tâm, cơ quan bảo trợ phải có công văn xin bảo trợ cho
trung tâm.
Vậy nên bạn của bạn hoàn toàn có thể đứng tên mở trung tâm dạy Tiếng Anh.
Nếu bạn cần bất cứ các dịch vụ nào liên quan đến các thủ tục pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn
Bài viết có liên quan:
Mọi thắc mắc xin liên hệ trực tiếp:
Văn phòng Luật Danh Chính tại TP. Hồ Chí Minh- Phòng tư vấn Luật doanh nghiệp.
Lầu 4 Khu 4 Tòa nhà Indochina Park Tower, Số 4 Nguyễn Đình Chiểu, phường Đa Kao, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.
ĐT : (08) 6 2876 830 - (08) 6 2876 831
Fax:(08) 6 2876 832
Email: sg.danhchinh@gmail.com
Website: http://luatdanhchinh.com
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)












