Đối với ly hôn thì trường hợp nào cũng có thể xảy ra. Vì rất
rất nhiều lý do khác nhau mà họ phải đưa đến quyết định ly hôn. Cùng Luật Danh
Chính tìm hiểu về quy định của pháp luật Việt Nam về thủ tục ly hôn vợ hoặc chồng bị mắc bệnh tâm thần.
![]() |
| Thủ tục ly hôn với chồng/vợ bị tâm thần. |
Khoản 2, Điều 51 Luật Hôn gia đình 2014 quy định: “Cha, mẹ,
người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ,
chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được
hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ
gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.”
Theo đó, điều khoản này được hiểu như sau:
– Vợ hoặc chồng không thể làm đơn xin ly hôn đơn
phương nếu 1 trong 2 bên vợ/ chồng bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không
thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình.
– Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn có thể thuộc
về cha, mẹ, người thân thích của người tâm thần (là vợ hoặc chồng);của người là
nạn nhân của bạo lực gia đình. Khi nhận thấy có căn cứ đầy đủ về tình trạng hôn
nhân trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài,…. thì cha, mẹ, người thân
thích có thể nộp đơn yêu cầu ly hôn. Giải quyết ly hôn trong trường hợp vợ/ chồng
bị tâm thần chia làm hai trường hợp nếu các bên có tranh chấp về yêu cầu ly
hôn, về tài sản, về quyền nuôi con. Thủ tục cụ thể như sau:
1. Thủ tục giải quyết
ly hôn khi vợ/ chồng bị tâm thần (nếu không có tranh chấp về tài sản/ quyền
nuôi con,…) thì giải quyết theo thủ tục giải quyết việc dân sự.
Hồ sơ cần chuẩn bị:
– Đơn xin ly hôn
– Giấy đăng ký kết hôn;
– Chứng minh thư nhân dân/ Hộ
chiếu còn thời hạn sử dụng của vợ, chồng, của người làm đơn xin ly hôn bản sao,
công chứng;
– Giấy khai sinh của con chung bản sao, công chứng;
– Sổ hộ khẩu gia đình bản sao, công chứng/ Giấy
xác nhận tạm trú bản sao, công chứng;
– Giấy xác nhận mâu thuẫn vợ chồng;
– Gửi kèm tài liệu nêu trên là giấy tờ chứng
minh cho yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp như:
+ Giấy xác nhận vợ/
chồng bị bệnh tâm thần hoặc quyết định của tòa án tuyên vợ/ chồng bị mất năng lực
hành vi dân sự;
+ Giấy xác nhận tình
trạng hôn nhân trầm trọng,….(Xác nhận của địa phương, của gia đình) mà người
yêu cầu thu thập được.
Trình tự giải quyết việc dân sự
* Tòa án xem xét tính
hợp pháp của hồ sơ yêu cầu giải quyết việc dân sự, ra Quyết định thụ lý việc
dân sự;
* Tòa án tiến hành hòa giải, ra Quyết định mở phiên họp dân
sự;
* Tòa án ra Quyết định
giải quyết việc dân sự.
Thời gian để giải quyết việc dân sự
– Thời gian giải quyết một việc dân sự có thể
kéo dài từ 15 ngày đến 2 tháng phụ thuộc phần lớn vào sự có mặt của người yêu cầu,
của Kiểm sát viên, của nhân chứng,….
2. Thủ tục giải quyết
ly hôn khi vợ/ chồng bị tâm thần có
tranh chấp về tài sản/ quyền nuôi con,…) thì giải quyết theo thủ tục giải quyết
án dân sự.
Hồ sơ cần chuẩn bị:
– Đơn xin ly hôn;
– Đăng ký kết hôn bản chính;
– Chứng minh thư nhân dân/ Hộ chiếu còn thời hạn
sử dụng của vợ, chồng, của người làm đơn xin ly hôn bản sao, công chứng;
– Giấy khai sinh của con chung bản sao, công chứng;
– Sổ hộ khẩu gia đình bản sao, công chứng/ Giấy
xác nhận tạm trú bản sao, công chứng;
– Giấy xác nhận mâu thuẫn vợ chồng;
– Các giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu tài sản
chung của vợ chồng nếu vợ chồng cần Tòa án can thiệp, bản sao công chứng;
– Giấy xác nhận mắc bệnh tâm thần của cơ sở y tế
giám định;
– Gửi kèm tài liệu nêu trên là giấy tờ chứng
minh cho yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp như:
+ Giấy xác nhận vợ/
chồng bị bệnh tâm thần hoặc quyết định của tòa án tuyên vợ/ chồng bị mất năng lực
hành vi dân sự;
+ Giấy xác nhận tình
trạng hôn nhân trầm trọng,….(Xác nhận của địa phương, của gia đình) mà người
yêu cầu thu thập được.)
Trình tự giải quyết án dân sự:
* Tòa án xem xét tính
hợp pháp của hồ sơ yêu cầu ly hôn, ra Quyết định thụ lý vụ án dân sự;
* Tòa án tiến hành hòa giải, ra Quyết định đưa vụ án ra xét xử
trong trường hợp hòa giải không thành;
* Tòa án tiến hành
xét xử, ra Quyết định, Bản án ly hôn
Thời gian để giải quyết án dân sự:
– Thời gian giải quyết một việc dân sự có thể kéo dài từ 3- 4 tháng phụ thuộc phần lớn vào sự có mặt của người yêu cầu, của
Kiểm sát viên, của nhân chứng,….
Nếu cần tư vấn xin gọi đến Hotline “0906.199.119” để được tư vấn kịp thời. Hoặc trực tiếp liên hệ với chúng tôi thông qua địa chỉ.
Văn phòng Luật Danh
Chính tại TP. Hồ Chí Minh- Phòng tư vấn Luật hôn nhân và gia đình.
Lầu 4 Khu 4 Tòa nhà Indochina Park Tower, Số 4 Nguyễn Đình
Chiểu, phường Đa Kao, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.
ĐT : (08) 6 2876 830 - (08) 6 2876 831
Fax:(08) 6 2876 832
Email: sg.danhchinh@gmail.com

0 nhận xét:
Đăng nhận xét