Tư vấn luật Tại Thành Phố Hồ Chình Minh

Thứ Tư, 12 tháng 10, 2016

Trường hợp chồng mất vợ có quyền bán đất không?/Văn phòng luật TP.HCM

Hỏi: Chồng tôi mất cách đây đã được 2 năm, chồng tôi có một mảnh đất khi chúng tôi chưa kết hôn. Nay tôi muốn bán mảnh đất đó đi để làm ăn kinh doanh, việc tôi muốn bán đất có cần sự đồng ý của các con tôi không? Kính mong quý luật sư tư vấn giúp tôi. 
Thân!
Bài viết liên quan:

Luật sư tư vấn trường hợp bán đất khi chồng mất

TRả lời:
Theo như thông tin bạn cung cấp trong thư thì mảnh đất mà bạn nói đến có trước khi bạn và chồng bạn kết hôn vì thế thuộc trường hợp Quyền sử dụng đất có được trước khi kết hôn, cụ thể:
Theo quy định tại Điều 43 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014:
“Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng
1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.
2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.”
Như vậy, trong trường hợp này, mảnh đất này chồng bạn có được trước khi kết hôn nên đây là tài sản riêng của chồng bạn, trừ trường hợp vợ chồng bạn có thỏa thuận khác. Sau khi mất chồng bạn không để lại di chúc vì vậy di sản mà chồng bạn để lại sẽ được chia theo pháp luật, quy định tại điều 675 và Điều 676, Bộ luật Dân sự năm 2005:
"Điều 675. Những trường hợp thừa kế theo pháp luật
1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong những trường hợp sau đây:
a) Không có di chúc;
b) Di chúc không hợp pháp;
c) Những người thừa kế theo di chúc đều chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn vào thời điểm mở thừa kế;
d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối quyền nhận di sản.
Điều 676. Người thừa kế theo pháp luật  
1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:
a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.
3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.”
Như vậy, di sản của chồng bạn sẽ được chia cho bạn, các con, mỗi người sẽ được hưởng một phần di sản bằng nhau. Đây sẽ là tài sản riêng của mỗi người, mỗi người có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của mình. Vì thế, bạn cần thông báo cho các con bạn về ý định bạn muốn bán mảnh đât này. 
Hi vọng sự tư vấn của luật sư chúng tôi giúp bạn khỏi vướng mắc, nếu cần tư vấn thêm liên hệ hotline"0906 199 119" để được hỗ trợ.
Mọi câu hỏi xin gửi về địa chỉ Email: sg.danhchinh@gmail.com

0 nhận xét:

Đăng nhận xét

Top Ad 728x90